- Mẫu sổ kế toán ghi chép doanh thu chi phí tính thuế TNCN của hộ kinh doanh mới nhất 2026?
- Quy định về cách ghi mẫu S2c-HKD sổ chi tiết doanh thu, chi phí như thế nào?
- Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là những khoản nào?
- Mức doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh là bao nhiêu?
Mẫu sổ kế toán ghi chép doanh thu chi phí tính thuế TNCN của hộ kinh doanh mới nhất 2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thì để ghi chép doanh thu chi phí tính thuế TNCN hộ kinh doanh sẽ phải sử dụng mẫu số kế toán S2c-HKD sổ chi tiết doanh thu, chi phí ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.
Mẫu S2c-HKD sổ chi tiết doanh thu, chi phí có dạng như sau:

Tải về bản word mẫu sổ kế toán ghi chép doanh thu chi phí tính thuế TNCN của hộ kinh doanh.

Mẫu sổ kế toán ghi chép doanh thu chi phí tính thuế TNCN của hộ kinh doanh mới nhất hiện nay? (hình từ internet)
Quy định về cách ghi mẫu S2c-HKD sổ chi tiết doanh thu, chi phí như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC thì quy định về cách ghi mẫu S2c-HKD sổ chi tiết doanh thu, chi phí như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ này để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để đối chiếu số thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
(2) Phương pháp ghi sổ
- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
- Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.
- Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là những khoản nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân thì những khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh gồm:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
(2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(5) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
(6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Lưu ý: Các khoản chi ở trên phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng
Tải về đầy đủ file pdf Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Mức doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...
Như vậy, theo quy định trên mức doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh là từ 500 triệu đồng trở lên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];