Hướng dẫn ghi sổ kế toán và khai thuế đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu thấp?
Theo Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về việc tổ chức công tác kế toán như sau:
Tổ chức công tác kế toán
Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể tự ghi sổ kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ kế toán theo quy định.
Đồng thời,tham khảo tại Công văn 473/TCS5-NVDTPC Tải về của Thuế tỉnh Đồng Tháp có hướng dẫn việc thực hiện sổ sách kế toán và khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống như sau:
(1) Theo dõi số sách kế toán và khai thuế:
Kể từ thời điểm Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo dõi doanh thu thực tế phát sinh từ mẫu số S2aHKD sang mẫu số S1a-HKD.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp tờ khai hàng quý, gửi Thông báo doanh thu năm 2026 theo Mẫu 01/TKN-CNKD chậm nhất ngày 31/01/2027.
Riêng đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm 2026 thì gửi thông báo 02 lần:
- Lần 1 chậm nhất ngày 31/7/2026: Thông báo doanh thu 06 tháng đầu năm 2026.
- Lần 2 chậm nhất ngày 31/01/2027: Thông báo doanh thu 06 tháng cuối năm 2026.
Trong năm 2026, nếu doanh thu thực tế vượt ngưỡng 01 tỷ đồng thì hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nộp tờ khai thuế tại quý có doanh thu phát sinh vượt ngưỡng và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định. Đồng thời, theo dõi số sách kể toán theo quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BТС.
(2) Về xử lý tờ khai thuế Quý 1/2026 và thông báo số tài khoản:
- Đối với hộ, cá nhận kinh doanh chưa nộp tờ khai Quý 1/2026: Thực hiện ngay việc thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử theo mẫu 01/TB-STK đến cơ quan thuế.
- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã nộp tờ khai Quý 1/2026 nhưng chưa nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, thực hiện một trong hai phương án sau:
+ Phương án 1: Thực hiện khai bổ sung tờ khai 01/CNKD Quý 1/2026, điều chỉnh chỉ tiêu doanh thu trên tờ khai về mức bằng 0 (không).
+ Phương án 2: Hộ, cá nhân kinh doanh gửi Công văn để nghị hủy tờ khai 01/CNKD đã nộp, đồng thời gửi ngay Thông báo số tài khoản ngân hàng (Mẫu 01/TB-STK) đến cơ quan thuế.
- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã nộp tờ khai Quý 1/2026 và đã nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước:
+ Thực hiện khai bổ sung tờ khai 01/CNKD để điều chỉnh doanh thu về mức bằng 0 (không) hoặc gửi Công văn đề nghị hủy tờ khai như hướng dẫn nêu trên.
+ Xử lý số tiền thuế đã nộp: Hộ, cá nhân kinh doanh theo dõi doanh thu thực tế đến hết năm 2026:
++ Trường hợp doanh thu năm 2026 từ 01 tỷ đồng trở xuống: Tiền thuế đã nộp được xác định là số thuế nộp thừa, hộ, cá nhân kinh doanh gửi hồ sơ hoàn thuế mẫu 01/TKN-CNKD quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC hoặc bù trừ cho kỳ tiếp theo (năm 2027).
++ Trường hợp doanh thu năm 2026 vượt ngưỡng 01 tỷ đồng: Số tiền thuế đã nộp của Quý 1/2026 sẽ được hệ thống tự động bù trừ vào số thuế phải nộp phát sinh của các kỳ tiếp theo trong năm.
Trên đây là thông tin về Hướng dẫn ghi sổ kế toán và khai thuế đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu thấp?

Hướng dẫn ghi sổ kế toán và khai thuế đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu thấp? (Hình từ Internet)
Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu nào?
Theo khoản 3 Điều 24 Luật Kế toán 2015 quy định về sổ kế toán như sau:
Sổ kế toán
1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
5. Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.
Như vậy, sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Ngày, tháng, năm ghi sổ;
- Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
- Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
Quy định về sửa chữa sổ kế toán khi có sai sót như thế nào?
Căn cứ tại Điều 27 Luật Kế toán 2015 quy định khi phát hiện sổ kế toán có sai sót thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau đây:
+ Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;
+ Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;
+ Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.
- Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đó.
- Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và thuyết minh về việc sửa chữa này.
- Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo phương pháp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 Luật Kế toán 2015.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];