Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần mới nhất hiện nay?

Võ Minh Thư 628 lượt xem
09:50 | 29/10/2025
Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần mới nhất hiện nay? Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần mới nhất hiện nay?
  2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần gồm những gì?
  3. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ điện tử được quy định như thế nào?

Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần mới nhất hiện nay?

Theo Mục 29 Phần 5 Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần là Mẫu số 02/HT.

Theo đó, Mẫu số 02/HT có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 02/HT - Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần mới nhất hiện nay?

Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần mới nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần gồm những gì?

Căn cứ Điều 30 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cụ thể như sau như sau:

- Trường hợp đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hồ sơ gồm:

+ Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác theo mẫu số 02/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, bao gồm:

+ Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự trong đó ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào;

+ Bản sao hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng lao động ký với tổ chức, cá nhân Việt Nam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn vào Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể) có xác nhận của người nộp thuế;

+ Văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài);

+ Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập giấy uỷ quyền để uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định;

+ Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Trường hợp đề nghị hoàn thuế theo Điều ước quốc tế khác, hồ sơ gồm:

+ Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác theo mẫu số 02/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế.

+ Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, bao gồm:

+ Bản sao Điều ước quốc tế;

+ Bản sao hợp đồng với bên Việt Nam có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền;

+ Bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền. Bản tóm tắt hợp đồng gồm các nội dung sau: tên hợp đồng và tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại hợp đồng;

+ Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục hoàn thuế theo Điều ước quốc tế. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập giấy uỷ quyền để uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định;

+ Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ điện tử được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 32 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ điện tử cụ thể như sau:

- Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin điện tử khác theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử của người nộp thuế được thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 27 Thông tư 80/2021/TT-BTC (sau đây gọi là cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế) trả Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC này hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC này trong trường hợp hồ sơ không thuộc diện được hoàn thuế qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin điện tử khác nơi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất