Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân mới nhất năm 2025?

10:00 | 06/08/2025
Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân mới nhất năm 2025? Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân mới nhất năm 2025?
  2. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?
  3. Quản lý doanh nghiệp tư nhân ra sao?
  4. Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân mới nhất năm 2025?

Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì trong trường hợp thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp mới cần nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong đó bao gồm cả Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.

Đồng thời, tại Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC có quy định về các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp trong đó bao gồm mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 14).

Theo đó, mẫu số 14 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC có dạng như sau:

Tải về mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân mới nhất năm 2025?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân mới nhất năm 2025?

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020 thì vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư như nhân được quy định như sau:

(1) Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

(2) Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

(3) Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Quản lý doanh nghiệp tư nhân ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020 thì quản lý doanh nghiệp tư nhân được quy định như sau:

(1) Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

(2) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

(3) Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
i) Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;
...

Như vậy, khoản tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất