Mặt hàng văn phòng phẩm chịu mức thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?

Nguyễn Trường Thành 6,759 lượt xem
11:00 | 04/10/2025
Các mặt hàng văn phòng phẩm hiện nay đang chịu mức thuế suất bao nhiêu? Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là khi nào? Giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định theo nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Các mặt hàng văn phòng phẩm hiện nay đang chịu mức thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với mặt hàng văn phòng phẩm là khi nào?
  3. Giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định theo nguyên tắc nào?

Các mặt hàng văn phòng phẩm hiện nay đang chịu mức thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Theo đó, các mặt hàng văn phòng phẩm không thuộc nhóm đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% và 5% được quy định khoản 1 khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 nên sẽ chịu mức thuế suất 10%.

Tuy nhiên, thực hiện chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026) quy định về giảm thuế giá trị gia tăng như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Theo quy định trên, các mặt hàng văn phòng phẩm không thuộc nhóm hàng hóa dịch vụ không được giảm trừ thuế giá trị gia tăng 2%. Nên từ ngày 01/07/2025 cho đến ngày 31/12/2026 mức thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng văn phòng phẩm sẽ là 8% thay vì mức thuế suất 10%.

Như vậy, thời điểm hiện tại mức thuế suất thuế GTGT đang được áp dụng cho các mặt hàng văn phòng phẩm sẽ là 8%.

Các mặt hàng văn phòng phẩm hiện nay đang chịu mức thuế suất bao nhiêu?

Các mặt hàng văn phòng phẩm hiện nay đang chịu mức thuế suất bao nhiêu? (hình từ internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với mặt hàng văn phòng phẩm là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu như sau:

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với mặt hàng văn phòng phẩm cụ thể như sau:

- Đối với hàng hàng hóa là văn phòng phẩm mua bán trong nước là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với hàng hóa là văn phòng phẩm dùng để xuất khẩu thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan

- Đối với hàng hóa là văn phòng phẩm nhập khẩu là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Giá tính thuế giá trị gia tăng được xác định theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ:

- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất