Mã số thuế cá nhân có phải là một dữ liệu cá nhân cơ bản không?

06:45 | 07/02/2026
Mã số thuế cá nhân có phải là một dữ liệu cá nhân cơ bản không? Những hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ dữ liệu cá nhân?
Nội dung chính
  1. Mã số thuế cá nhân có phải là một dữ liệu cá nhân cơ bản không?
  2. Những hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ dữ liệu cá nhân?
  3. Chủ thể của dữ liệu cá nhân có những quyền như thế nào?

Mã số thuế cá nhân có phải là một dữ liệu cá nhân cơ bản không?

Căn cứ theo quy định tại khỏan 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
...

Từ đây có thể xác định được rằng mã số thuế cá nhân chính là số định danh cá nhân của người nộp thuế.

Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định về danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản như sau:

Danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản
Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:
...
5. Quốc tịch;
6. Hình ảnh của cá nhân;
7. Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;
8. Tình trạng hôn nhân;
9. Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);
10. Thông tin về tài khoản số của cá nhân;
11. Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Theo danh mục ở trên thì số định danh cá nhân là một trong những thông tin thuộc danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản từ ngày 1/1/2026.

Như vậy, từ những quy định trên, do mã số thuế cá nhân được xác định là số định danh cá nhân mà số định danh cá nhân lại là một trong những dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản. Vậy nên, mã số thuế cá nhân cũng sẽ là một trong những dữ liệu cá nhân cơ bản.

Mã số thuế cá nhân có phải là một dữ liệu cá nhân cơ bản không?

Mã số thuế cá nhân có phải là một dữ liệu cá nhân cơ bản không? (hình từ internet)

Những hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ dữ liệu cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì những hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm:

(1) Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(2) Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(3) Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

(4) Xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật.

(5) Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

(6) Mua, bán dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

(7) Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân.

Chủ thể của dữ liệu cá nhân có những quyền như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định về Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân như sau:

Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân
1. Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
a) Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
b) Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;
c) Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;
d) Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;
đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
e) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
a) Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình;
b) Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác;
c) Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình;
d) Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân.
...

Như vậy, chủ thể dữ liệu cá nhân cơ bản có những quyền sau:

- Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;

- Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;

- Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;

- Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất