Mã nội dung kinh tế (NDKT) là gì? Mã chương và mã mục là gì?
Mã nội dung kinh tế và mã chương là 2 khái niệm khác nhau nhưng có mối liên hệ trong hệ thống phân loại ngân sách nhà nước.
- Mã chương được dùng để phân loại đối tượng nộp tiền vào ngân sách theo từng cấp quản lý, mã chương được mã số hóa 3 ký tự và được chia làm 4 khoảng, tương ứng với 4 cấp quản lý. Danh mục mã chương được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 324/2016/TT-BTC như sau:
+ Các số có giá trị từ 001 đến 399 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc trung ương quản lý;
+ Các số có giá trị từ 400 đến 599 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý;
+ Các số có giá trị từ 600 đến 799 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp huyện quản lý;
+ Các số có giá trị từ 800 đến 989 dùng để mã số hóa các cơ quan, tổ chức thuộc cấp xã quản lý.
- Mã nội dung kinh tế, hay còn gọi là tiểu mục, là một phần trong hệ thống phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước. Mỗi loại này sẽ được mã hóa bằng một dãy ký tự gồm 04 chữ số.
Các tiểu mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Mục; tương tự thì các Mục sẽ được tập hợp theo từng Tiểu nhóm và các Tiểu nhóm sẽ được tập hợp theo từng Nhóm.
Danh mục mã Mục, Tiểu mục được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 324/2016/TT-BTC.
Như vậy, mã nội dung kinh tế (mã tiểu mục) và mã chương là 2 khái niệm khác nhau nhưng có mối liên hệ trong hệ thống phân loại ngân sách nhà nước.
- Mã chương: Là mã số dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo từng chương, mục, tiểu mục cụ thể. Mã chương thường được sử dụng để xác định nguồn thu và mục đích chi của ngân sách nhà nước. Mỗi mã chương có một số hiệu nhất định và giúp phân loại ngân sách theo các lĩnh vực hoạt động của nhà nước.
- Mã nội dung kinh tế (hay mã tiểu mục): là mã số dùng để phân loại chi tiết các khoản thu, chi ngân sách nhà nước theo nội dung kinh tế. Mã này giúp xác định rõ ràng hơn về nội dung của các khoản thu, chi cụ thể trong ngân sách.
Mặc dù mã chương và mã nội dung kinh tế đều phục vụ cho việc phân loại ngân sách, nhưng chúng không bao gồm lẫn nhau. Mã chương thường được sử dụng ở cấp độ cao hơn, trong khi mã nội dung kinh tế được sử dụng để phân loại chi tiết hơn trong từng chương.
Tóm lại, mã nội dung kinh tế không bao gồm mã chương, nhưng cả hai đều là phần quan trọng trong hệ thống phân loại ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, thay thế hoàn toàn Thông tư 324/2016/TT-BTC
- Mã chương: Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
- Mã nội dung kinh tế (hay mã tiểu mục): là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Như vậy, từ năm 2026, mã nội dung kinh tế cũng không bao gồm mã chương.

Quy định mã nội dung kinh tế (NDKT) thuế môn bài năm 2026? (Hình từ Internet)
Mã NDKT thuế môn bài năm 2026?
Căn cứ vào Công văn 7078/BTC-KBNN năm 2017 quy định về mã NDKT thuế môn bài như sau:
Về Mục, Tiểu mục thu (từ Mục 1000 đến Mục 5999)
1.10. Mục 2850 “Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh”
- Tiểu mục 2862 “Lệ phí môn bài mức (bậc) 1”: Để phản ánh các khoản thu Lệ phí môn bài đối với tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nộp theo mức cao nhất.
- Tiểu mục 2863 “Lệ phí môn bài mức (bậc) 2”: Để phản ánh các khoản thu Lệ phí môn bài đối với tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nộp theo mức cao thứ 2.
- Tiểu mục 2864 “Lệ phí môn bài mức (bậc) 3”: Để phản ánh các khoản thu Lệ phí môn bài đối với tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nộp theo mức thấp nhất.
Theo đó, mã NDKT thuế môn bài 2025 được quy định cụ thể như sau:
2862: Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 - Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất.
2863: Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 - Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai.
2864: Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 - Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất.
Như phân tích ở Mục 1, vào năm 2026 sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư 130/2025/TT-BTC.
Tại phụ lục III Danh mục mã mục, tiểu mục được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp lệ phí môn bài như sau:
2862 | Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 |
2863 | Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 |
2864 | Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 |
Tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 đã chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghĩa là, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài từ năm 2026 nữa.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];