Lưu ý sự thay đổi quy định về chế độ ăn giữa ca để tính thuế thu nhập cá nhân và căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội?
Vừa qua, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã banh hành Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD năm 2025 về chế độ ăn giữa ca.
Dựa vào cơ sở đó, Cục Thuế cũng đã ban hành Công văn 5106/CT-CS năm 2025 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân.
Tải về Công văn 5106/CT-CS năm 2025 và Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD năm 2025
Theo đó, Cục Thuế lưu ý cách xác định thuế thu nhập cá nhân đối với chế độ ăn giữa ca của người lao động như sau:
Căn cứ theo Điều 103 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp như sau:
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp
Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chể độ khuyển khích đổi với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. Các chể độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025
..
Ngoài ra, tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP cũng quy định chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đổi với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thê hoặc nội quy, quy chể của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
Dẫn chiếu đến Điều 10 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 сủa Chính phù quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
...
Cuối cùng, tại tiết g.5 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
...
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
...
Như vậy, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã lưu ý, theo quy định tại Điều 103 Bộ luật Lao động 2019, các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp.
Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn từ ngày 1/1/2025 đến ngày 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP; kể từ ngày 1/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
Từ những căn cứ trên, đối với sự thay đổi quy định về chế độ ăn giữa ca để tính thuế thu nhập cá nhân và căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội cần lưu ý như sau:
[1] Đối với cứ tính đóng bảo hiểm xã hội
Tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng.
Bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
Bên cạnh đó, tại tiết c2 điểm ckhoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
...
Như vậy, căn cứ các quy định trên, các khoản tiền xăng xe, điện thoại, ăn trưa... mà ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động, không nằm trong tiền lương của người lao động thì không phải đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp doanh nghiệp xây dựng Quy chế chi tiền ăn trưa, Quy chế chi tiền xăng xe đi lại... tách bạch riêng với tiền lương của người lao động thì các khoản này cũng không phải đóng bảo hiểm xã hội.
Tuy nhiên, nếu coi các khoản này thuộc tiền lương hằng tháng thì phải đóng bảo hiểm xã hội.
[2] Đối với căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân
Trước đây, tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH (văn bản hết hiệu lực từ ngày 15/6/2025) đã quy định mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng.
Tuy nhiên, mới đây thì Bộ Nội vụ cũng đã ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/6/2025 và bãi bỏ đi Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH. Mặc dù Thông tư 003/2025/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/6/2025 nhưng các chế độ quy định tại Thông tư 003/2025/TT-BNV sẽ được thực hiện từ ngày 01/01/2025. (Theo khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư 003/2025/TT-BNV).
Ngoài ra, mới đây Thuế tỉnh Tây Ninh cũng đã ban hành Công văn 805/TNI-QLDN1 năm 2025 (Tải về) hướng dẫn về việc thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca của người lao động.
Từ những căn cứ trên, hiện nay. Trường hợp công ty có phát sinh khoản chi tiền ăn giữa ca cho người lao động làm việc tại công ty. Nếu khoản chi này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (miễn thuế TNCN). Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Lưu ý sự thay đổi quy định về chế độ ăn giữa ca để tính thuế thu nhập cá nhân và căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội? (Hình từ Internet)
Khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung chứng từ như sau:
Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
...
Như vậy, ngoài những khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập hay tổng thu nhập chịu thuế,... được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế mà chính thức từ ngày 01/6/2025, khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
Do đó, khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Các khoản trợ cấp từ bảo hiểm xã hội sẽ không có chịu thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...
Như vậy, các khoản trợ cấp từ bảo hiểm xã hội sẽ không có chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];