Lương tối thiểu vùng 2025 Thừa Thiên Huế là bao nhiêu?

Phạm Văn Tiến 5,290 lượt xem
16:53 | 27/04/2026
Theo quy định pháp luật lương tối thiểu vùng 2025 Thừa Thiên Huế là bao nhiêu? Tăng lương tối thiểu vùng có làm tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Lương tối thiểu vùng 2025 Thừa Thiên Huế là bao nhiêu?
  2. Tăng lương tối thiểu vùng có làm tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN không?

Lương tối thiểu vùng 2025 Thừa Thiên Huế là bao nhiêu?

Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP của Chính Phủ tăng 6% lương tối thiểu tháng và giờ, căn cứ trên đề xuất của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Theo đó, Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

- Danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Như vậy, theo Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng tiền lương tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng 2025 Thừa Thiên Huế như sau:

Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Vùng

Lương tối thiểu

(đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(đồng/giờ)

- Thành phố Huế

2

4.410.000

21.200

- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà

- Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang

3

3.860.000

18.600

- Các huyện A Lưới, Nam Đông

4

3.450.000

16.600

>> Cập nhật quy định mới: Nghị định 74/2024/NĐ-CP hiện nay đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Theo đó, theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng, trong đó có địa bàn các xã phường mới thuộc vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại thành phố Huế từ năm 2026, cụ thể như sau:

- Vùng II: gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.

- Vùng III: gồm các phường Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Hương Thuỷ, Phú Bài, Thanh Thủy và các xã Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre.

- Vùng IV: gồm các xã, phường còn lại.

Bên cạnh đó, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

20.000

Vùng 4

3.700.000

17.800

Vì vậy, mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Huế hiện nay cụ thể như sau:

(1) Mức lương tối thiểu tháng ở Thành phố Huế năm 2026 như sau:

- Đối với các phường: gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ thuộc vùng 2 thì mức lương tối thiểu là 4.730.000 đồng/tháng.

- Đối với các phường: gồm các phường Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong Quảng, Hương Trà, Kim Trà, Hương Thuỷ, Phú Bài, Thanh Thủy và các xã Đan Điền, Quảng Điền, Bình Điền, Phú Vinh, Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc, Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre thuộc vùng 3 thì mức lương tối thiểu sẽ là 4.140.000 đồng/tháng.

- Đối với các xã phường còn lại thuộc vùng 4 thì mức lương tối thiểu sẽ là 3.700.000 đồng/ tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ tại Thành phố Huế năm 2026 như sau:

- Các xã phường ở Thành phố Huế năm 2026 thuộc vùng 2 là 22.700 đồng/giờ.

- Các xã phường ở Thành phố Huế năm 2026 thuộc vùng 3 là 20.000 đồng/giờ.

- Các xã phường ở Thành phố Huế năm 2026 thuộc vùng 4 là 17.800 đồng/giờ.

Lương tối thiểu vùng 2025 Thừa Thiên Huế là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng 2025 Thừa Thiên Huế là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tăng lương tối thiểu vùng có làm tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN không?

Tại Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị quy định về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024.

Theo đó, nội dung kết luận nêu rõ tạm hoãn thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 mà thực hiện các chính sách tăng thu nhập trong đó có tăng lương cơ sở từ ngày 01/07/2024 và điều chỉnh mức lương tối thiểu (theo tháng và theo giờ) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (tăng 6% so năm 2023).

Trong đó, tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được tính bằng lương cơ sở nhân với hệ số lương.

Còn tiền lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Đồng thời, tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân giúp giảm bớt nghĩa vụ cho người nộp thuế, số thuế phải nộp sẽ được giảm cho mọi đối tượng đang nộp thuế TNCN.

Như vậy, khi tăng lương cơ sở và lương tối thiểu vùng thì sẽ tăng thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên hiện nay chưa có quyết định sẽ tăng mức giảm trừ gia cảnh khi tăng lương cơ sở 30% theo các quy định trên.

Do đó, với mức lương cơ sở, tối thiểu vùng mới thì mức giảm trừ gia cảnh hiện nay vẫn không thay đổi và áp dụng theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

>> Cập nhật quy định mới: Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 hiện nay đã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh hiện nay cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Văn Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất