Lịch nộp báo cáo thuế tháng 1/2026 mà doanh nghiệp, người nộp thuế cần lưu ý?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Để doanh nghiệp, người nộp thuế thực hiện kịp thời và đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; Dưới đây là lịch nộp thuế tháng 1/2026 cần lưu ý:
Tên báo cáo | Thời hạn nộp | Căn cứ |
Thông báo tình hình lao động tháng 12/2025 | 2/1/2026 | Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH |
Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động 2025 Báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động 2025 Báo cáo y tế lao động 2025 | 9/1/2026 | Khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP Khoản 2 Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH |
Báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp 2025 Công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở năm 2025 Báo cáo công tác bảo về môi trường năm 2025 | 14/1/2026 | Khoản 7 Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH |
Báo cáo công tác bảo về môi trường năm 2025 (đối với chủ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng) | 19/1/2026 | |
Tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN tháng 12/2025 | 20/1/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Điểm n khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
Nộp thuế TNDN tạm tính quý IV năm 2025 Báo cáo tài chính năm 2025 (đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh) Báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa 2025 (doanh nghiệp FDI) | 30/1/2026 | Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC Khoản 1 Điều 40 Nghị định 09/2018/NĐ-CP |
Tờ khai và tiền thuế TNCN, thuế GTGT quý IV/2025 Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn | 31/1/2026 | Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024 Khoản 1 Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP |
>>> Trọn bộ file PDF Tra cứu lịch nộp thuế 2026 (12 tháng)
Lưu ý:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự. (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)
- Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
Trên đây là nội dung "Lịch nộp báo cáo thuế tháng 1/2026 mà doanh nghiệp, người nộp thuế cần lưu ý?".
Xem thêm:
>>> Toàn cảnh chính sách thuế năm 2026 người nộp thuế cần lưu ý?
>>> Tổng hợp các loại nước ngọt không được giảm thuế GTGT 8% từ 01/01/2026 đến hết 31/12/2026?

Lịch nộp báo cáo thuế tháng 1/2026 mà doanh nghiệp, người nộp thuế cần lưu ý? (Hình từ Internet)
Tổng hợp những mã thủ tục hành chính kế toán thường dùng khi nộp tờ khai - Báo cáo thuế?
Dưới đây là thông tin chi tiết về tổng hợp những mã thủ tục hành chính kế toán thường dùng khi nộp tờ khai - Báo cáo thuế như sau:
STT | BÁO CÁO | THỦ TỤC | MÃ |
1 | Nhóm thuế GTGT - Kê khai - Khấu trừ - Hoàn thuế | Khai thuế GTGT theo tháng/quý | 1.007014 |
Khai bổ sung thuế GTGT (tờ khai 01/KHBS) | 1.008327 | ||
Hoàn thuế GTGT (Dự án đầu tư) | 1.004858 | ||
Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu | 1.004859 | ||
Đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ | 1.007011 | ||
Chấm dứt hiệu lực PP tính thuế GTGT | 1.007013 | ||
2 | Thuế TNDN | Quyết toán thuế TNDN | 1.008346 |
3 | Báo cáo tài chính | 9.999999 | |
4 | Thuế nhà thầu | 1.008333 | |
5 | Thuế tài nguyên | 1.008718 | |
6 | Cho thuê tài sản | Cá nhân tự kê khai | 1.007689 |
Doanh nghiệp kê khai thay | 1.011021 | ||
7 | Tất cả tờ khai bổ sung | 1.008327 | |
8 | Thuế TNCN | ||
8.1 | 05/KK-TNCN (Khấu trừ thuế TNCN) | Khai thuế TNCN tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công | 2.002235 |
8.2 | 05/QTT-TNCN (QT thuế TNCN) | Quyết toán thuế TNCN | 1.008309 |
8.3 | 06/TNCN (Khấu trừ thuế TNCN) | Khấu trừ thuế TNCN | 1.008340 |
8.4 | 04/CNV-TNCN (Chuyển nhượng vốn) | Chuyển nhượng vốn | 1.008530 |
Cá nhân tự kê khai | 1.008530 | ||
Doanh nghiệp kê khai thay | 1.101201 | ||
9 | Đăng ký thuế TNCN | ||
05-DK-TH-TCT (Đăng ký mã số thuế) | Đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN hoặc phải có nghĩa vụ với NSNN (trừ cá nhân kinh doanh). Trường hợp ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập | 1.008498 | |
Đăng ký thay đổi (cập nhật thông tin, cắt giảm NPT) | 1.008503 | ||
20-DK-TH-TCT (Người phụ thuộc) | Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc | 1.008500 | |
Đăng ký thay đổi (cập nhật thông tin, cắt giảm NPT) | 1.008503 |
Chậm nộp tờ khai thuế bị xử phạt như thế nào từ 16/01/2026?
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
...
Theo đó, tờ khai thuế là một trong những hồ sơ khai thuế theo quy định hiện hành.
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế.
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng - 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế nêu trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];