Không thực hiện đăng ký kinh doanh có bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định về thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
...
2. Các trường hợp thu hồi:
a) Không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận doanh nghiệp không đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm phù hợp;
b) Trong thời hạn 12 tháng bị xử phạt hành chính từ 02 lần trở lên do vi phạm về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm quy định tại Chương IV Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm;
c) Sử dụng chất cấm trong danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
d) Sản xuất hàng giả là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
đ) Trong thời hạn 12 tháng để xảy ra 02 vụ ngộ độc thực phẩm trở lên hoặc để xảy ra từ 01 vụ ngộ độc thực phẩm gây tử vong;
e) Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có sử dụng tài liệu giả, con dấu giả, chữ ký giả;
g) Sử dụng phiếu kiểm nghiệm giả hoặc làm giả kết quả kiểm nghiệm trong hồ sơ kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm của cơ sở;
h) Tổ chức, cá nhân không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc i không hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 12 tháng tại địa điểm đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
i) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Như vậy, trong trường hợp cơ sở kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm nhưng trong quá trình kinh doanh đó cơ sở kinh doanh lại không thực hiện đăng ký kinh doanh đồng nghĩa với việc cơ sở kinh doanh không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì khi đó cơ sở kinh doanh sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

Không thực hiện đăng ký kinh doanh có bị thu hồi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm? (hình từ internet)
Người sản xuất thực phẩm có những nghĩa vụ như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật An toàn thực phẩm 2010 thì người sản xuất thực phẩm có những nghĩa vụ như sau:
(1) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất
(2) Tuân thủ quy định của Chính phủ về tăng cường vi chất dinh dưỡng mà thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
(3) Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài liệu kèm theo thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa
(4) Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất thực phẩm
(5) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy
cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm
(6) Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
(7) Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 Luật An toàn thực phẩm 2010
(8) Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó
(9) Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(10) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật An toàn thực phẩm 2010
(11) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất gây ra.
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo Biểu phí trong công tác an toàn thực phẩm ban hành kèm Thông tư 67/2021/TT-BTC, mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mới nhất năm 2025 được quy định như sau :
STT | Dịch vụ thu phí | Mức thu |
1 | Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm | |
a | Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm | 1.000.000 đồng/lần/cơ sở |
b | Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: | |
- Phục vụ dưới 200 suất ăn | 700.000 đồng/lần/cơ sở | |
- Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên | 1.000.000 đồng/lần/cơ sở | |
c | Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe) | |
Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm | 500.000 đồng/lần/cơ sở | |
Đối với cơ sở sản xuất khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm | 2.500.000 đồng/lần/cơ sở | |
d | Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) | 22.500.000 đồng/lần/cơ sở |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];