Không có công đoàn, doanh nghiệp vẫn phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật hiện hành?
Hiện hành, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 quy định nguồn tài chính công đoàn bao gồm kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Đồng thời, khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định rõ đối tượng đóng kinh phí công đoàn như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Theo các quy định nêu trên chỉ xác định căn cứ phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn là việc doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không gắn với điều kiện doanh nghiệp đã có công đoàn cơ sở hay chưa.
Như vậy, điều này đồng nghĩa với việc dù doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở, chưa có đoàn viên công đoàn hoặc chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì vẫn phải thực hiện đóng kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành.
Ngoài ra, khoản 9 Điều 25 Luật Công đoàn 2024 còn quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động là phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn 2024.
Bên cạnh đó, Điều 20 Luật Công đoàn 2024 cũng quy định tại nơi chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì Công đoàn vẫn có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quyền lợi người lao động. Quy định này cho thấy hoạt động công đoàn không chỉ giới hạn ở những doanh nghiệp đã có công đoàn cơ sở.
NÓNG: Chốt Lịch nghỉ 2 9 2026 chính thức người lao động chỉ được nghỉ 02 ngày liên tiếp

Không có công đoàn, doanh nghiệp vẫn phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật hiện hành? (Hình từ Internet)
Có bị truy thu số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn 2% của doanh nghiệp có sử dụng lao động trước ngày 16/05/2026 không?
Ngày 16/05/2026 là ngày Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Trong đó, Nghị định chỉ quy định định về phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn cũng nêu rõ không bắt buộc doanh nghiệp phải thành lập công đoàn.
Do đó, việc truy thu số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn 2% của doanh nghiệp có sử dụng lao động trước ngày 16/05/2026 cần được hiểu như sau:
Quy định về việc doanh nghiệp có sử dụng lao động phải đóng kinh phí công đoàn 2% đã được quy định và áp dụng từ trước, cụ thể:
Theo Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng đối kinh phí công đoàn như sau: "Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm: 1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập. 4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư. 5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã. 6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. 7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động." Theo đó dẫn chiếu đến quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định: "...2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động..." |
Mặt khác, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 (thay thế Luật Công đoàn 2012) có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến nay quy định:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...
Theo đó, hiện hành và cả trước đây doanh nghiệp có sử dụng lao động đều phải đóng kinh phí công đoàn 2% dù chưa thành lập công đoàn cơ sở.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang băng khoăn do chưa đóng kinh phí công đoàn không hẳn vì cố tình né tránh, mà vì cơ chế rà soát chưa đồng bộ. Không có công đoàn cấp trên yêu cầu, không bị thanh tra, không bị nhắc thì doanh nghiệp cũng không biết hoặc không thực hiện.
Vậy, "Doanh nghiệp Có bị truy thu số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn 2% của doanh nghiệp có sử dụng lao động không?" thì thực tế hiện nay, khi dữ liệu BHXH, lao động và công đoàn ngày càng được số hóa, việc đối chiếu doanh nghiệp nào đang đóng BHXH nhưng chưa đóng kinh phí công đoàn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, Doanh nghiệp thuộc diện đóng sẽ thực hiện đóng kinh phí công đoàn hằng tháng, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc.
Mà theo quy định tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (được bổ sung và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025) thì kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
Đồng thời, tại Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, căn cứ các quy định trên trường hợp chưa đóng kinh phí công đoàn sẽ bị truy thu số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn 2% của doanh nghiệp có sử dụng lao động đồng thời bị phạt vi phạm hành chính và phải đóng tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng cụ thể như sau:
- Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
+ Chậm đóng kinh phí công đoàn;
+ Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
+ Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
- Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
- Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, doanh nghiệp phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
*Trên đây là nội dung về Có bị truy thu số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn 2% của doanh nghiệp có sử dụng lao động trước ngày 16/05/2026 không?
Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tham chiếu như sau:
Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Đồng thời, tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...
Theo đó, hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (tức mức tham chiếu không thấp hơn 2,34 triệu đồng).
Như vậy, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất và cao nhất như sau:
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất: 2,34 triệu đồng.
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất: 46,8 triệu đồng.
Lưu ý: Kể từ ngày 01/07/2026 mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở áp dụng là 2.530.000 VNĐ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];