Khoản chi xác định là chi phí hợp lý theo Nghị định 320 là các khoản nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 315 lượt xem
09:00 | 18/12/2025
Khoản chi xác định là chi phí hợp lý theo Nghị định 320? Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp?
Nội dung chính
  1. Khoản chi xác định là chi phí hợp lý theo Nghị định 320 là các khoản nào?
  2. Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp?
  3. Doanh thu tính thuế TNDN được xác định thế nào?

Khoản chi xác định là chi phí hợp lý theo Nghị định 320 là các khoản nào?

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, có hiệu lực từ 15/12/2025.

Theo đó, tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi xác định là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

STT

Nhóm khoản chi

Nội dung chi tiết

Điều kiện áp dụng

1

Điều kiện chung

Chi phí thực tế phát sinh liên quan sản xuất kinh doanh

Có liên quan hoạt động sản xuất kinh doanh



Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Theo quy định pháp luật



Thanh toán không dùng tiền mặt

Áp dụng với khoản từ 05 triệu đồng/lần trở lên

2

Chi nghiên cứu & phát triển (R&D)

Chi R&D được trừ tối đa 200% chi phí thực tế

Không làm DN bị lỗ; theo pháp luật KH&CN

3

Chi mua hàng không có hóa đơn

Mua nông, lâm, thủy sản; thủ công; phế liệu; tài sản cá nhân…

Có chứng từ hóa đơn + Bảng kê thu mua

4

Chi thanh toán đặc thù

Mua nhiều lần trong ngày ≥ 5 triệu

Phải thanh toán không dùng tiền mặt



Người lao động mua hộ

Có hóa đơn + quy chế ủy quyền + hoàn trả



Chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận

Được trừ; nếu thanh toán tiền mặt sau phải điều chỉnh giảm

5

Chi quốc phòng - an ninh

Dân quân tự vệ, giáo dục QP-AN

Đáp ứng điều kiện chung

6

Chi cho tổ chức Đảng, đoàn thể

Hỗ trợ hoạt động trong DN

Đáp ứng điều kiện chung

7

Chi đào tạo người lao động

Đào tạo nghề, đào tạo lại, bồi dưỡng

Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của doanh nghiệp

8

Chi phòng chống HIV/AIDS

Truyền thông, đào tạo, xét nghiệm, hỗ trợ NLĐ

Phục vụ nơi làm việc

9

Chi tài trợ

Giáo dục, y tế, văn hóa, thiên tai, nhà tình nghĩa

Không nhằm góp vốn, mua cổ phần



Tài trợ nghiên cứu KH, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số

Theo quy định chuyên ngành

10

Chi tổn thất bất khả kháng

Thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…

Phần không được bồi thường

11

Chi cho TCTD kiểm soát đặc biệt

Cho người được biệt phái quản trị, điều hành

Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024

12

Chi chưa tạo doanh thu

Dự thầu không trúng; nghiên cứu sản phẩm thất bại

Có báo cáo theo quy định/lưu trữ



Thuê đất, hạ tầng khi chưa SXKD

Là địa điểm SXKD hợp pháp



Tài sản cho thuê chưa có khách

Thuộc sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp



Thành lập DN, chi nhánh; khôi phục SXKD

Không hình thành TSCĐ



Marketing trước bán hàng

Có báo cáo chủ trương đầu tư

13

Chi hủy

Hủy hàng tồn kho, nguyên liệu, TSCĐ, phế liệu

Có hồ sơ hủy hợp lệ

14

Chi công trình công cộng

Phục vụ cộng đồng và SXKD

Theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP

15

Chi môi trường & phát thải

Trung hòa carbon, net zero

Liên quan SXKD

16

Đóng góp các Quỹ

Quỹ viễn thông công ích, môi trường…

Nghĩa vụ bắt buộc theo quy định

Xem thêm:

>> Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/ND-CP?

>> Chính thức chuyển khoản từ 5 triệu đồng trở lên được tính vào chi phí hợp lý trừ thuế TNDN theo Nghị định 320?

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

Khoản chi xác định là chi phí hợp lý theo Nghị định 320 là các khoản nào?

Khoản chi xác định là chi phí hợp lý theo Nghị định 320 là các khoản nào? (Hình từ Internet)

Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN cụ thể như sau:

Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

- Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:

+ Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;

+ Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp;

+ Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật;

Khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;

+ Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

+ Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

+ Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;

+ Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ;

- Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Doanh thu tính thuế TNDN được xác định thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh thu tính thuế TNDN như sau:

Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, doanh thu tính thuế TNDN được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất