Khi nào người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi nợ thuế?

16:10 | 24/08/2026
Từ ngày 1/7/2026, khi nào người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi nợ thuế? Hình thức công khai thông tin người nộp thuế từ ngày 01/7/2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Khi nào người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi nợ thuế?
  2. Hình thức công khai thông tin người nộp thuế từ ngày 01/7/2026 là gì?
  3. Ai là người có thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế?

Khi nào người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi nợ thuế?

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc chấm dứt, cập nhật công khai thông tin của người nộp thuế như sau:

Công khai thông tin người nộp thuế
...
4. Chấm dứt, cập nhật công khai thông tin:
a) Khi người nộp thuế đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ;
b) Đối với trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều này, tại thời điểm công khai thông tin kỳ mới, các thông tin đã công khai trước đó đồng thời chấm dứt hiển thị. Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi thông tin được chấm dứt công khai, trên cơ sở cập nhật của Hệ thống thông tin quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp tự động hiển thị bổ sung thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
...

Như vậy, người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế. Khi đó, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ và thông tin công khai được cập nhật, chấm dứt hiển thị theo quy định.

Riêng đối với trường hợp công khai thông tin theo kỳ, khi đến thời điểm công khai kỳ mới thì thông tin đã công khai của kỳ trước đồng thời chấm dứt hiển thị.

Ngoài ra, trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ trước thời điểm thông tin được chấm dứt công khai, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế sẽ tự động cập nhật bổ sung thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Khi nào người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi nợ thuế?

Khi nào người nộp thuế được chấm dứt việc công khai thông tin khi nợ thuế? (Hình từ Internet)

Hình thức công khai thông tin người nộp thuế từ ngày 01/7/2026 là gì?

Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về nội dung và hình thức công khai thông tin người nộp thuế như sau:

Công khai thông tin người nộp thuế
...
2. Nội dung và hình thức công khai
a) Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại;
b) Hình thức công khai thông tin:
b.1) Hình thức bắt buộc: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Đối với trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua;
b.2) Hình thức lựa chọn bổ sung: căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.
...

Theo đó việc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế là hình thức bắt buộc.

Ngoài ra, tùy điều kiện thực tế, cơ quan thuế có thể công khai bổ sung thông qua phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở, họp báo, thông cáo báo chí hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp không giải trình rủi ro về hóa đơn điện tử, Hệ thống thông tin quản lý thuế còn tự động gửi cảnh báo đến người mua theo quy định.

Ai là người có thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế?

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ tỉnh hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn, để quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hình thức công khai thông tin lựa chọn bổ sung quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp công khai thông tin quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động công khai thông tin trên trang thông tin điện từ của cơ quan quản lý thuế các cấp theo định kỳ hàng tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất