Khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 3,638 lượt xem
01:19 | 09/04/2026
Hướng dẫn thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên nghỉ việc theo Công văn hướng dẫn mới nhất? Những khoản thu nhập từ tiền lương nào sẽ phải chịu thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào?
  2. Những khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo quy định hiện hành là những khoản nào?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công hiện nay là bao nhiêu?

Khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương tiền công như sau:

Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy theo hướng dẫn tại điểm đ.2, khoản 2, Điều 2 Thông tư này là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm
...

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
...

Đồng thời tham khảo thêm nội dung hướng dẫn tại Công văn 146/HUE-QLDN năm 2026 của Thuế thành phố Huế có phần nội dung hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Tải về Công văn 146/HUE-QLDN năm 2026

Như vậy, việc khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động sẽ xảy ra 2 trường hợp như sau:

- Trường hợp 1: người lao động nhận được tiền lương trước khi chấm dứt hợp đồng lao động thì khi đó công ty tiến hành khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng bậc.

- Trường hợp 2: người lao động nhận được tiền lương sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì khi đó công ty sẽ tiến hành khấu trừ thuế TNCN với mức 10% trước khi trả cho người lao động. Tuy nhiên trường hợp này chỉ áp dụng nếu như hợp đồng lao động được ký từ 3 tháng trở lên và tiền lương được chi trả từ trên 2 triệu.

Xem thêm: Chứng từ khấu trừ thuế tncn dùng để làm gì? Khi nào phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Xem thêm: Phần thông tin thuế TNCN khấu trừ trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử ghi như thế nào trong năm 2026?

Khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào?

Khấu trừ thuế TNCN đối với nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào? (hình từ internet)

Những khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo quy định hiện hành là những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì những khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

- Đối với người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ 15,5 triệu/tháng hoặc 186 triệu/năm

- Đối với người phụ thuộc người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ 6,2 triệu/tháng

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất