Hướng dẫn tự cắt giảm người phụ thuộc trên Cổng Dịch vụ công Thuế mới nhất?

Đỗ Thị Minh Anh 27,567 lượt xem
17:12 | 20/04/2026
Hướng dẫn tự cắt giảm người phụ thuộc trên trang dịch vụ công mới nhất? Có cần đăng ký lại người phụ thuộc khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tự cắt giảm người phụ thuộc trên trang dịch vụ công mới nhất?
  2. Có cần đăng ký lại người phụ thuộc khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới không?
  3. Người phụ thuộc hiện nay gồm những đối tượng nào?

Hướng dẫn tự cắt giảm người phụ thuộc trên trang dịch vụ công mới nhất?

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn người lao động tự báo giảm người phụ thuộc trên Dịch vụ công mới nhất 2026?

Bước 1: Đăng nhập vào trang web

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/log

Chọn đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử và chọn Cá nhân


Bước 2: Nhập mã HC: 1.010244 vào thanh tìm kiếm, sau đó chọn tìm kiếm.

Mã thủ tục hành chính sẽ hiện ra, bấm vào nộp hồ sơ:

Chọn: Thay đổi thông tin đối với người phụ thuộc

Bước 3: Điền đầy đủ thông tin như sau

+ Đăng ký thay đổi:

Điền Mã số thuế / ngày tháng năm sinh / Quốc tịch / số định danh cá nhân

Tiếp theo điền địa chỉ / điền quan hệ với cá nhân / Điền thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc

Bước 4: Bấm hoàn thành kê khai

Bước 5: Nhập mã captcha => Chọn Nộp tờ khai

Bước 6: Nhập mã OTP gửi về mail và tin nhắn => Nộp hồ sơ là hoàn thành.

Có cần đăng ký lại người phụ thuộc khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới không?

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản giảm trừ có quy định như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
...
i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.

Theo quy định trên, chỉ khi người lao động nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì mới phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

Như vậy, người lao động không cần phải đăng ký lại người phụ thuộc khi áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới.

Người phụ thuộc hiện nay gồm những đối tượng nào?

Tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có liệt kê những đối tượng là người phụ thuộc, cụ thể như sau:

- Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế/

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Các đối tượng kể trên (trừ con của người nộp thuế) phải đáp ứng các điều kiện tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cụ thể sau đây:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất