Hướng dẫn thủ tục hải quan khi hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng để bảo trì theo Công văn 15395?

11:00 | 20/04/2026
Hướng dẫn thủ tục hải quan khi hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng để bảo trì Công văn 15395? Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục hải quan khi hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng để bảo trì Công văn 15395?
  2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan là bao lâu?
  3. Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan?

Hướng dẫn thủ tục hải quan khi hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng để bảo trì Công văn 15395?

Ngày 17/04/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 15395/CHQ-GSQL năm 2026 về việc thực hiện thủ tục hải quan khi Hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng để bảo trì.

>> Tải về Công văn 15395/CHQ-GSQL năm 2026

Cục Hải quan nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp ưu tiên về việc thực hiện thủ tục hải quan khi Hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng trong thời gian bảo trì theo thông báo tại Công văn 342/CNTT-QLVH năm 2026 Tải về của Ban CNTT và Thống kê Hải quan, Cục Hải quan hướng dẫn như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan 2014 quy định về khai hải quan;

Căn cứ khoản 2 Điều 43 Luật Hải quan 2014 quy định chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp:

Căn cứ khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ:

Căn cứ quy định tại Điều 17 Quy trình kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên ban hành kèm theo Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 của Cục Hải quan;

Căn cứ Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1966/QĐ-TCHQ năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan);

Theo đó, trong thời gian Hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng để bảo trì, doanh nghiệp ưu tiên khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá được lựa chọn một trong hai hình thức sau:

(1) Thực hiện khai, nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để làm thủ tục hải quan. Thủ tục hải quan đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giây thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51 Mục 2, Phần VIII Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1966/QĐ-TCHQ năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan).

(2) Sử dụng tờ khai chưa hoàn chỉnh bằng bản giấy theo mẫu số 08/TKCHC Phụ lục XI ban hành kèm Thông tư 121/2025/TT-BTC và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để làm thủ tục hải quan. Thực hiện các bước tiếp theo theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 17 Quy trình kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên ban hành kèm theo Quyết định 2123/QĐ-CHQ năm 2025 của Cục Hải quan. Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 43 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 3 Luật Sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025

Đối với doanh nghiệp không phải doanh nghiệp ưu tiên, thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (1) Công văn 15395/CHQ-GSQL năm 2026.

Xem thêm:

>> Cục Hải quan chỉ đạo hỏa tốc triển khai các công việc khi nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và lễ 30/4 - 01/5 năm 2026?

Hướng dẫn thủ tục hải quan khi hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng để bảo trì Công văn 15395?

Hướng dẫn thủ tục hải quan khi hệ thống VNACCS/VCIS tạm dừng để bảo trì Công văn 15395? (Hình từ Internet)

Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan là bao lâu?

Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được quy định tại Điều 80 Luật Hải quan 2014 như sau:

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc;
b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Cục.
Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.
2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan:
a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc;
b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.
...

Như vậy, thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc.

Thời gian kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc.

Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan như sau:

Thủ tục hải quan
1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;
b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Như vậy, căn cứ quy định trên người khai hải quan có trách nhiệm khi làm thủ tục hải quan cụ thể như sau:

- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014

- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất