Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Công văn 164/LCA-QLDN2?

Đoàn Trung Tiến 1,228 lượt xem
21:25 | 05/02/2026
Công văn 164/LCA-QLDN2 Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế như thế nào? Những điều cần lưu ý khi mã số thuế được thay bằng số định danh cá nhân?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Công văn 164/LCA-QLDN2?
  2. Những điều cần lưu ý khi mã số thuế được thay bằng số định danh cá nhân?
  3. Quy định mới về mã số thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Công văn 164/LCA-QLDN2?

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
3. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Hồ sơ gồm Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau: a) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể là một trong các giấy tờ: Bản sao nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh.
...

Căn cứ Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế quy định các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế:

Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
2. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).
3. Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
...
5. Sau khi cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
...
c) Trường hợp người nộp thuế muốn thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động (bao gồm cả giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế), hoặc khoản 3 Điều 14 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông). Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở hoặc các thông tin đăng ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
...

Đồng thời, tham khảo nội dung hướng dẫn tại Công văn 164/LCA-QLDN2 năm 2026 Tải về Thuế tỉnh Lào Cai đã có nội dung hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Từ những quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên, trường hợp công ty thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động thì Công ty nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Hồ sơ gồm Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT (ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC) và các giấy tờ khác theo quy định.

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Công văn 164/LCA-QLDN2?".

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Công văn 164/LCA-QLDN2?

Hướng dẫn thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Công văn 164/LCA-QLDN2? (Hình từ Internet)

Những điều cần lưu ý khi mã số thuế được thay bằng số định danh cá nhân?

Căn cứ Điều 38 và Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì dưới đây là các lưu ý khi mã số thuế được thay bằng số định danh cá nhân như sau:

(1) Trường hợp người nộp thuế chưa được cấp mã số thuế trước ngày 1/7/2025:

- Nếu là hộ kinh doanh thuộc diện đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh: thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Nếu là cá nhân và đại diện hộ gia đình không thuộc diện hộ kinh doanh: phải làm thủ tục đăng ký thuế trước khi phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

Lưu ý:

- Khi đăng ký, người nộp thuế phải kê khai chính xác ba thông tin cơ bản gồm họ và tên; ngày tháng năm sinh và số định danh cá nhân. Những thông tin này cần đảm bảo trùng khớp với dữ liệu trong CSDLQGVDC.

- Kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc được xác nhận khớp đúng thông tin, số định danh cá nhân sẽ chính thức được sử dụng như một mã số thuế.

(2) Phải điều chỉnh khi thông tin đăng ký thuế không khớp

- Đối với trường hợp đã được cấp mã số thuế trước 1/7/2025:

+ Nếu thông tin đã khớp đúng với CSDLQGDC, cơ quan thuế sẽ chủ động chuyển đổi sang sử dụng số định danh cá nhân mà không phát sinh thêm thủ tục hành chính cho người dân.

+ Nếu thông tin đăng ký thuế không khớp với dữ liệu quốc gia, mã số thuế sẽ bị chuyển sang trạng thái chờ cập nhật.

++ Trong trường hợp này, hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký thuế để được đồng bộ dữ liệu.

++ Sau khi hoàn tất cập nhật, số định danh cá nhân mới được sử dụng thay thế mã số thuế trước đó.

- Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ thay thế hoàn toàn mã số thuế cũ trong việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh và cả trong việc theo dõi, quản lý thông tin đăng ký giảm trừ người phụ thuộc.

- Với những cá nhân được cấp nhiều mã số thuế khác nhau, ngành thuế yêu cầu cập nhật số định danh cá nhân cho tất cả các mã số đã được cấp để hợp nhất thành một. Khi đó, người nộp thuế có thể tra cứu thông tin các mã số thuế cũ và nghĩa vụ đi kèm thông qua hệ thống thuế điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử (VNEID) cấp độ 2.

- Các loại hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế đã lập theo mã số thuế trước đây vẫn được tiếp tục sử dụng, không cần điều chỉnh lại thông tin.

(3) Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm thì chỉ sử dụng duy nhất số định danh của người đại diện

- Đối với các hộ, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh thì từ ngày 01/7/2025:

+ Cơ quan thuế sẽ không cấp mã số thuế riêng cho từng địa điểm nữa.

+ Người đại diện hộ kinh doanh sẽ sử dụng số định danh cá nhân duy nhất để thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa điểm phát sinh hoạt động.

+ Các MST địa điểm được cấp trước đây sẽ được tự động chuyển đổi sang số định danh cá nhân mà không yêu cầu thủ tục bổ sung.

- Để hỗ trợ người dân kiểm tra tình trạng thông tin đăng ký thuế của mình, cơ quan thuế cung cấp nhiều kênh tra cứu như:

+ Cổng thông tin của Cục Thuế tại địa chỉ gdt.gov.vn

+ Cổng Thuế điện tử tại thuedientu.gdt.gov.vn, dichvucong.gdt.gov.vn hoặc qua ứng dụng icanhan, eTaxMobile.

Quy định mới về mã số thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 đã có quy định mới về mã số thuế, cụ thể như sau:

(1) Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

(2) Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.

(3) Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

(4) Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(5) Mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất