Hướng dẫn nộp tờ khai cho thuê tài sản trên Cổng dịch vụ Công Thuế mới nhất 2026?
Bài viết dưới đây hướng dẫn nộp tờ khai cho thuê tài sản trên Cổng dịch vụ Công Thuế mới nhất 2026 (phân hệ doanh nghiệp).
Dưới đây là chi tiết các bước thực hiện
Bước 1: Truy cập vào trang dịch vụ công theo đường link https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin, sau đó chọn "Đăng nhập" => "Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử".

Bước 2: Chọn mục "Doanh nghiệp" => điền đầy đủ tài khoản, mật khẩu và mã captcha để hoàn tất đăng nhập vào hệ thống

Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục "Thủ tục hành chính", tại ô "Tên/Mã thủ tục hành chính" điền mã TTHC là 1.011021 ---> nhấn "Tìm kiếm" hệ thống sẽ hiện ra thủ tục để kê khai ---> nhấp vào biểu tượng nộp hồ sơ để bắt đầu vào kê khai

Bước 4: Lựa chọn loại tờ khai ---> chọn tờ khai mẫu 01/TTS (TT40/2021)

Bước 5: Kiểm tra lại xem đã đúng cơ quan thuế quản lý chưa, nếu thông tin đã đúng thì nhấn chọn kiểu kỳ kê khai, sau đó điền khoảng thời gian của kỳ kê khai ---> nhấn "Tiếp tục" (Trong trường hợp chọn kỳ kê khai là theo từng lần phát sinh thì tại ô "Kỳ kê khai" sẽ điền ngày bắt đầu của kỳ kê khai)

Bước 6: Trong trường hợp này là tổ chức, doanh nghiệp kê khai thay cho chủ nhà nên sẽ tích vào ô vuông thứ 2

Bước 7: Tạm thời bỏ qua tờ khai đầu, kéo xuống dưới chọn "Thêm phụ lục" ---> chọn phụ lục "02/BK-TTS-TT40" để khai phụ lục trước, sau đó nhấn "Chấp nhận"

Bước 8: Kê khai phụ lục02/BK-TTS-TT40:
Chỉ tiêu [06a]: chọn "Hợp đồng"
Chỉ tiêu [07] [08]: điền tên và mã số thuế (số CCCD) của bên cho thuê
Chỉ tiêu [09] [10]: điền tên và mã số thuế của bên thuê
Nếu là "Bất động sản" thì tích chọn chỉ tiêu [11], còn nếu là "Động sản" thì tích chọn chỉ tiêu [12]
Chỉ tiêu [13] [14]: lần lượt là số và ngày của hợp đồng (nếu không có số hợp đồng có thể điền số 0)
Chỉ tiêu [15]: lựa chọn mục đich sử dụng của tài sản thuê
Chỉ tiêu [16]: nếu bên thuê có đầu tư để xây dựng tải sản thì tích chọn, nếu không có thì bỏ qua
Chỉ tiêu [17a] [17b]: điền địa chỉ chi tiết và phường/xã nơi tài sản cho thuê
Chỉ tiêu [18]: Điền diện tích tài sản cho thuê
Chỉ tiêu [19a]: điền số tháng thanh toán ổn định của kỳ thanh toán
Chỉ tiêu [19] [20]: điền khoảng thời gian của kỳ thanh toán
Chỉ tiêu [21]: điền giá trị cho thuê 1 tháng đã bao gồm thuế (nếu giá trị trên hợp đồng là chưa thuế thì phải lấy giá đó chia cho 0.9)
Chỉ tiêu [25]: nếu trường hợp mức doanh thu một năm dưới 500 triệu đồng thuộc trường hợp không chịu thuế nên sẽ bỏ tích chọn ở ô này, khi đó chỉ tiêu [27] [28] sẽ không còn hiện ra số thuế phải nộp. Nếu trường hợp mức doanh thu một năm trên 500 triệu đồng thì sẽ ko bỏ tích ở ô này, mà vẫn để tính thuế bình thường (do chưa có mẫu biểu mới của thuế)
Chỉ tiêu [29]: chọn "Hợp đồng khai lần đâu" ---> hệ thống sẽ tự tạo ra mã hợp đồng ở chỉ tiêu [30]
Sau khi điền đầy đủ chỉ tiêu sẽ chọn "Hoàn thành kê khai"

Bước 9: Kiểm tra lại tờ khai đã kê khai, nếu có sai sót chọn "Sửa lại", nếu tờ khai đã đúng thì nhấn "Tờ khai XML" để tải về tờ khai XML, sau đó cắm USB Token ---> chọn "Ký và nộp tờ khai".

Sau khi ký thành công, màn hình sẽ hiện ra đã nộp thành công thì lúc đó đã hoàn thành xong việc kê khai và nộp tờ khai trực tuyến quá trang dịch vụ công.
Thông tin trên mang tính tham khảo.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn nộp tờ khai cho thuê tài sản trên Cổng dịch vụ Công Thuế mới nhất 2026?".

Hướng dẫn nộp tờ khai cho thuê tài sản trên Cổng dịch vụ Công Thuế mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Hạn chót nộp hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản năm 2025?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
4. Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Theo quy định trên thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
Theo đó, đối với hoạt động cho thuê tài sản năm 2025 thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 1 năm 2026 tức ngày 31/01/2026.
Tuy nhiên, ngày 31/01/2026 rơi vào thứ 7 nên sẽ được dời đến ngày làm việc tiếp theo tức ngày thứ 2 ngày 02/02/2026.
Như vậy, hạn chót nộp tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản năm 2025 là:
>>> Thứ hai, ngày 02/02/2026 <<<
Lưu ý:
- Nếu thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015. (theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Trường hợp nộp thuế điện tử thì thời gian nộp thuế là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân từ ngày 01/07/2026?
Căn cứ vào Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...
Theo đó, từ 01/07/2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản sẽ chịu thuế TNCN phụ thuộc vào doanh thu như sau:
(1) Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng không phải nộp thuế TNCN.
(2) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên phải nộp thuế TNCN.
* Công thức tính thuế TNCN:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế X Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí.
- Thuế suất:
+ Doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%;
+ Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;
+ Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.
Lưu ý: Đối với cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế:
* Công thức tính thuế TNCN:
Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất X Doanh thu tính thuế |
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế = Doanh thu - 500 triệu đồng
- Thuế suất là 5%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];