Hướng dẫn lấy lại mật khẩu ứng dụng VssID qua email đã đăng ký mới nhất 2026?
Trường hợp quên mật khẩu đăng nhập ứng dụng VssID, người dùng có thể tự lấy lại mật khẩu trực tuyến ngay trên ứng dụng qua email đã đăng ký với cơ quan BHXH theo các bước sau:
Bước 1: Mở ứng dụng VssID trên điện thoại
Bước 2: Nhập mã số BHXH
Bước 3: Nhấn vào nút " Quên mật khẩu" sau đó điền thông tin tài khoản email đã đăng ký tài khoản VssID trước đó. Sau đó ấn " Gửi".

Trong trường hợp trước đó chưa cập nhật email vào tài khoản VssID, hãy liên hệ với nơi đăng ký tài khoản để được hỗ trợ, có thể yêu cầu hủy tài khoản và đăng ký lại.
Bước 4: Sau khi ấn nút gửi hệ thống sẽ xác nhận thông tin và gửi lại mật khẩu đăng nhập theo email đã điền trước đó. Người dùng cần mở email kiểm tra và nhận mã xác thực OTP do BHXH VN gửi đến.

Sau khi hoàn thành nhập mã OTP, BHXH VN sẽ gửi email mật khẩu mới. Hãy nhập mã OTP trong email vào ứng dụng VssID và bấm "Xác nhận". Nếu thành công, người dùng sẽ nhận được thông báo “Cấp lại mật khẩu thành công, mật khẩu mới sẽ được gửi về email của bạn”.

Lưu ý: Việc cấp lại mật khẩu qua chức năng Quên mật khẩu là hoàn toàn miễn phí.
Khi truy cập được vào ứng dụng VssID người dùng cần thực hiện ngay việc đổi mật khẩu để đảm bảo sự bảo mật.

Hướng dẫn lấy lại mật khẩu ứng dụng VssID qua email đã đăng ký mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Những hành vi nào bị cấm trong bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành?
Căn cứ Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
...
Như vậy, những hành vi bị nghiêm cấm gồm:
- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
03 trường hợp nào được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định 4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay như sau:
Theo đó, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
(2) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
(3) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
(4) Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Hành vi khác theo quy định của luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];