Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí trước bạ bổ sung đối với phương tiện trên Dịch vụ công thuế mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 441 lượt xem
09:15 | 13/03/2026
Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí trước bạ xe máy bổ sung trên Dịch vụ công thuế mới nhất? Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe máy là thời điểm nộp lệ phí trước bạ?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí trước bạ bổ sung đối với phương tiện trên Dịch vụ công thuế mới nhất?
  2. Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe máy là thời điểm nộp lệ phí trước bạ?
  3. Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy hiện nay?

Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí trước bạ bổ sung đối với phương tiện trên Dịch vụ công thuế mới nhất?

Xem thêm:

>> Bảng giá xe điện Vinfast kèm lệ phí phải nộp mới nhất 2026

>> Bảng giá xăng theo từng loại xe máy cập nhật ngày 26/03/2026

Dưới đây là hướng dẫn lập tờ khai lệ phí trước bạ bổ sung đối với phương tiện trên Dịch vụ công thuế mới nhất cụ thể như sau:

Bước 1: NSD vào đường dẫn: https://dichvucong.gdt.gov.vn. Sau đó vào mục “Thủ tục hành chính”

Bước 2: Nhập “Tên/Mã thủ tục hành chính” là 1.007700 sau đó nhấn “Tìm kiếm”

Bước 3: Nhấn nút “Nộp hồ sơ” sẽ hiển thị màn hình nhập tờ khai phương tiện

Bước 4: Chọn “tình trạng tài sản”, “trạng thái tờ khai” là Bổ sung. Sau đó nhập mã hồ sơ là mã tờ khai của tờ khai chính thức. Nếu NNT đã có chứng từ nộp tiền thì NNT tích chọn “Đã nộp tiền”, nếu chưa có chứng từ thì NNT tích chọn “Chưa nộp tiền” sau đó nhấn “Tiếp tục”, hệ thống chuyển tiếp sang màn hình của tờ khai bổ sung (chưa qua sử dụng)

Lưu ý: ứng dụng sẽ hiện thị lần lượt các màn hình như tờ khai lần đầu để NNT khai bổ sung điều chỉnh thông tin

- Màn hình thông tin tài sản

Tại màn hình này ứng dụng đang cho phép điều chỉnh các thông tin:

+Năm sản xuất: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+Giá trị tài sản: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa kiểm tra >0

- Màn hình thông tin nguồn gốc tài sản và hóa đơn

Tại màn hình này ứng dụng đang cho phép điều chỉnh các thông tin:

+ Mã số thuế tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tài sản: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Mã số thuế ghi trên Hoá đơn: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Địa chỉ: khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Thời điểm làm giấy tờ chuyển dịch tài sản: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa, kiểm tra <= ngày hiện tại

+ Mẫu hóa đơn: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Ký hiệu hóa đơn: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Số hóa đơn: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Ngày tháng năm: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa, kiểm tra <= ngày hiện tại.

- Màn hình thông tin “Tự khai”:

Tại màn hình này ứng dụng đang cho phép điều chỉnh các thông tin:

+ Ngày cấp: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Nơi cấp: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Địa chỉ: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Fax: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

- Màn hình “Khai thay” (Nếu NNT thực hiện khai bổ sung thay)

Tại màn hình này ứng dụng đang cho phép điều chỉnh các thông tin:

+ Ngày cấp: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Nơi cấp: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Địa chỉ: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Điện thoại: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Email: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

+ Fax: Hiển thị theo tờ khai chọn khai bổ sung, cho sửa

- Tại mục Đại lý thuế/tổ chức/cá nhân được ủy quyền khai thay:

Cho phép điều chỉnh các chỉ tiêu:

+ Tỉnh/thành phố

+Xã/phường/đặc khu

+Địa chỉ

+Fax

+Hợp đồng đại lý thuế, số

+Ngày

Bước 5: Sau khi khai bổ sung các chỉ tiêu cần điều chỉnh NNT chọn “Tiếp tục” ứng dụng chuyển màn hình màn hình “Đính kèm hồ sơ” và màn hình nhập mã ‘Mã captcha’ hệ thống thực hiện gửi mã OTP về điện thoại cho NNT.

Bước 6: NNT thực hiện nhập chính xác mã OTP mà hệ thống gửi về điện thoại, chọn Tiếp tục để thực hiện nộp tờ khai.

Trên đây là nội dung Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí trước bạ bổ sung đối với phương tiện trên Dịch vụ công thuế mới nhất

Xem thêm:

>> Hướng dẫn kê khai và nộp tờ khai 02/LPTB lệ phí trước bạ trên Dịch vụ công mới nhất?

>> Mã tiểu mục nộp lệ phí trước bạ năm 2026 theo Thông tư 130 là mã nào?

>> Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy năm 2026 tại TP Hà Nội theo Quyết định 6431?

>> Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy năm 2026 tại TP Hồ Chí Minh theo Quyết định 3602/QĐ-UBND?

>> Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2026 tại TP Cần Thơ theo Quyết định 3475/QĐ-UBND?

Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí trước bạ bổ sung đối với phương tiện trên Dịch vụ công thuế mới nhất?

Hướng dẫn lập tờ khai lệ phí trước bạ bổ sung đối với phương tiện trên Dịch vụ công thuế mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe máy là thời điểm nộp lệ phí trước bạ?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...

Theo quy định trên, xe máy được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó mua xe máy sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.

Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ căn cứ theo như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe máy là khi chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe.

Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy hiện nay?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, sau đó được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%”.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.”.
...

Từ những quy định trên, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là 2%.

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%

- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người):

+ Lệ phí trước bạ lần đầu: 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung.

+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.

- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định):

+ Lệ phí trước bạ lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.

+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.

- Ô tô điện chạy pin: đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027:

+ Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất