Bảng giá xe điện Vinfast kèm lệ phí phải nộp mới nhất 2026?

Trần Thị Thu Phương 2,433 lượt xem
10:35 | 25/03/2026
Bảng giá xe điện Vinfast kèm lệ phí phải nộp? Bảng tra cứu giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast hiện nay?
Nội dung chính
  1. Bảng giá xe điện Vinfast kèm lệ phí phải nộp mới nhất 2026?
  2. Cập nhật bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast hiện nay?
  3. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ xe máy là khi nào?

Bảng giá xe điện Vinfast kèm lệ phí phải nộp mới nhất 2026?

Dưới đây là bảng giá xe điện Vinfast mới nhất 2026 có thể tham khảo:

Dòng xe

Phiên bản phù hợp

Giá bán lẻ (kèm pin)/VNĐ

Motio

Học sinh – người lớn

12,000,000

Zgoo

Học sinh – người lớn

14,900,000

Evo Lite neo

Học sinh

14,400,000

Flazz

Học sinh – người lớn

16,000,000

Evo neo

Người lớn

17,800,000

Drgnfly trợ lực

Học sinh – người lớn

18,690,000

Evo Grand Lite

Học sinh

18,000,000

Evo Grand

Người lớn

21,000,000

Vento Neo

Người lớn

32,000,000

Feliz Neo

Người lớn

22,400,000

Klara Neo

Người lớn

28,800,000

Vero X

Người lớn

34.900,000

Feliz 2025 lite

Học sinh

25,900,000

Feliz 2025

Người lớn

25,900,000

Theon S

Người lớn

56,900,000

Bảng giá xe ô tô điện vinfast mới nhất 2026 có thể tham khảo:

Dòng xe

Phiên bản

Giá bán lẻ (VNĐ)

VF3

Tiêu chuẩn

299,000,000

VF5

Plus

529,000,000

VF6

Eco

689,000,000


Plus

749,000,000

VF7

Eco

799,000,000


Plus – trần thép

949,000,000


Plus – trần kính

969,000,000

VF8

Eco

1,019,000,000


Plus

1,199,000,000

VF9

Plus – trần thép

1,699,000,000

Minio Green

Tiêu chuẩn

269,000,000

EC Van

Tiêu chuẩn

285,000,000


Nâng cao

305,000,000

Herio Green

Tiêu chuẩn

499,000,000

Nerio Green

Tiêu chuẩn

668,000,000

Limo Green

Tiêu chuẩn

749,000,000

Lưu ý: Bảng giá xe điện Vinfast chỉ mang tính chất tham khảo. Chi phí thực tế có thể thay đổi tùy vào các chương trình khuyến mãi, thuế phí lăn bánh và biến động thực tế vào lúc mua xe.

CẬP NHẬT: Bảng giá xăng dầu chiều nay

Ngày 26/03/2026 có điều chỉnh giá xăng tiếp không

MỚI NHẤT: BẢNG GIÁ XĂNG DẦU CHIỀU NAY CHÍNH XÁC NHẤT

Giá xăng hôm nay 26/3/2026 tăng hay giảm

Giá xăng dầu ngày 26/3/2026 như thế nào

Bảng giá xăng dầu Petrolimex 26/3/2026

Giá xăng Petrolimex 26/3/2026 bao nhiêu tiền một lít

Giá xăng 95 Petrolimex 26/3/2026 một lít bao nhiêu tiền

Bảng giá xăng theo từng loại xe máy

Đổ đầy bình xăng các loại xe máy hiện nay là bao nhiêu tiền

LIÊN QUAN:

Giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện

Hướng dẫn đăng ký xe máy điện online theo Quyết định 1383/QĐ-BCA?

Bảng giá xe điện Vinfast kèm lệ phí phải nộp?

Bảng giá xe điện Vinfast kèm lệ phí phải nộp? (Hình từ Internet)

Cập nhật bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast hiện nay?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định.

Có thể hiểu, xe máy điện cũng là loại xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nên xe máy điện được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành.

Căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung kèm theo Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, Bảng giá tính lệ phí trước các dòng xe máy điện VINFAST hiện nay như sau:

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200

2,5

22.000.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200 LITE

2,45

22.000.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO LITE NEO

1,6

14.400.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO NEO

2,45

18.500.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ NEO

2,5

22.600.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ S

3,0

29.700.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA NEO

2,45

29.800.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S2

3,0

36.500.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

MOTIO

1,5

12.000.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

THEON S

7,1

56.900.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO NEO

3,2

32.400.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO S

5,2

49.200.000

Thời hạn nộp lệ phí trước bạ xe máy là khi nào?

Căn cứ khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...
7. Tiền sử dụng khu vực biển:
a) Đối với trường hợp nộp tiền sử dụng khu vực biển hàng năm:
Thời hạn nộp tiền sử dụng khu vực biển lần đầu hoặc điều chỉnh theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo.
Kể từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền sử dụng khu vực biển một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp tiền sử dụng khu vực biển một lần trong năm thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5.
Trường hợp người nộp thuế chọn nộp tiền sử dụng khu vực biển hai lần trong năm thì thời hạn nộp tiền cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
b) Đối với trường hợp nộp tiền sử dụng khu vực biển một lần cho cả thời hạn được giao: Thời hạn nộp tiền sử dụng khu vực biển chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo.
8. Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
9. Lệ phí môn bài:
a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
b.1) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.
b.2) Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
...

Như vậy, theo quy định trên, thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất