Bảng giá xe điện Yadea kèm lệ phí phải nộp mới nhất 2026?
Dưới đây là bảng giá xe điện Yadea kèm lệ phí phải nộp mới nhất 2026:
Mẫu xe | Giá bán lẻ mới |
XE MÁY ĐIỆN YADEA VEKOO | 14.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA V002 (VFV) | 27.900.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA OVA | 16.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA X-Sky | 10.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA X-ZONE | 14.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA V002 U (Pin Lithium) | 45.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA ODORA S1 | 20.500.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA OCEAN | 16.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA ODORA | 19.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA VIGOR | 17.900.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA ORLA P | 20.490.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA XMEN NEO | 17.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA I-CUTE | 16.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA ORIS | 22.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA X-BULL | 14.990.000 đ |
Xe máy điện YADEA OSSY | 21.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA ORLA | 19.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA S3 | 20.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA E3 | 16.990.000 đ |
XE MÁY ĐIỆN YADEA X-BULL | 14.990.000 đ |
Xe máy điện YADEA Osta P | 31.990.000 đ |
Xe máy điện YADEA Osta H+ | 27.490.000 đ |
(*) Trên đây là Bảng giá xe điện Yadea có thể tham khảo giá bán còn tùy thuộc vào thời điểm mua và chính sách ưu dãi của cửa hàng.

Bảng giá xe điện Yadea kèm lệ phí phải nộp mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Bảng giá tính lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Yadea mới nhất hiện nay?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Có thể hiểu, xe máy điện cũng là loại xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nên xe máy điện được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành.
Căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung kèm theo Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, bảng giá tính lệ phí trước các dòng xe máy điện Yadea mới nhất hiện nay đối với xe máy hai bánh sản xuất, lắp ráp trong nước như sau:
Tên nhóm xe | Nhãn hiệu | Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại] | Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW) | Giá tính LPTB (VNĐ) |
Xe hai bánh (điện) | YADEA | X-BULL | 1,0 | 12.400.000 |
Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1200DT-14G | 2,45 | 23.000.000 |
Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1200DT-17G | 2,5 | 23.000.000 |
Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1500DT-3G | 2,55 | 26.700.000 |
Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD3000DT-31G | 4,25 | 46.000.000 |
Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD400DT-16G | 1,05 | 15.500.000 |
Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD400DT-17G | 1,05 | 15.000.000 |
Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD400DT-19G | 1,05 | 14.500.000 |
Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-6G | 1,5 | 18.000.000 |
Quy định ghi nợ lệ phí trước bạ xe máy hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì ghi nợ lệ phí trước bạ xe máy được quy định như sau:
(1) Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 10Nghị định 10/2022/NĐ-CP) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
(3) Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.
- Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];