Hướng dẫn kê khai tờ khai thuế TNDN 06/TNDN TT89 trên HTKK như thế nào?

05:50 | 26/08/2026
Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN TT89 trên HTKK như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai tờ khai thuế TNDN 06/TNDN TT89 trên HTKK như thế nào?
  2. Giá chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được xác định như thế nào?
  3. Trường hợp nào Doanh nghiệp phải khai quyết toán thuế TNDN?

Hướng dẫn kê khai tờ khai thuế TNDN 06/TNDN TT89 trên HTKK như thế nào?

Mẫu 06/TNDN quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản)

Theo đó, lập tờ khai thuế TNDN 06/TNDN trên HTKK thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn tờ khai thuế TNDN 06/TNDN tại mục Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bước 2: Chọn Kỳ tính thuế

Bước 3: Thực hiện điền tờ khai 06/TNDN

Hướng dẫn điền chỉ tiêu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN TT89 trên HTKK:

Chỉ tiêu

Cách điền

[01] Kỳ tính thuế

Ghi từng lần phát sinh, gồm ngày, tháng, năm phát sinh hoạt động chuyển nhượng.

[02] Lần đầu

Tích ☑ nếu đây là lần đầu nộp tờ khai cho giao dịch này.

[03] Bổ sung lần thứ

Nếu khai bổ sung thì ghi số lần bổ sung: lần 1, lần 2...

[04] Tên người nộp thuế

Tên của bên chuyển nhượng vốn.

[05] Mã số thuế

MST của bên chuyển nhượng vốn.

[06] Tên tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng

Tên bên nhận chuyển nhượng vốn.

[07] MST/Số định danh cá nhân/giấy tờ định danh

Ghi thông tin định danh của bên nhận chuyển nhượng.

[08] Địa chỉ

Địa chỉ của bên nhận chuyển nhượng, gồm xã/phường/đặc khu và tỉnh/thành phố.

[09] Địa chỉ BĐS được chuyển nhượng

Địa chỉ bất động sản liên quan đến giao dịch: [09a] số nhà, đường phố; [09b] xã/phường/đặc khu; [09c] tỉnh/thành phố.

Hợp đồng chuyển nhượng BĐS

Ghi số, ngày hợp đồng và thông tin công chứng/chứng thực theo mẫu.

[10] Tên tổ chức/cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế

Chỉ ghi nếu có thuê dịch vụ làm thủ tục về thuế.

[11] Mã số thuế

MST của tổ chức/cá nhân làm dịch vụ thuế, nếu có.

[12] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế

Số và ngày hợp đồng dịch vụ, nếu có.

[13] Doanh thu của hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng BĐS

Ghi doanh thu của hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng bất động sản.

[14] Chi phí của hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng BĐS

Ghi tổng chi phí liên quan đến hoạt động này.

[15] Giá vốn của đất chuyển nhượng

Ghi giá vốn của phần đất chuyển nhượng.

[16] Chi phí đền bù thiệt hại về đất

Ghi chi phí đền bù thiệt hại về đất phát sinh liên quan đến giao dịch.

[17] Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu

Ghi chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu.

[18] Chi phí cải tạo san lấp mặt bằng

Ghi chi phí cải tạo, san lấp mặt bằng.

[19] Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

Ghi chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng liên quan đến BĐS.

[20] Chi phí khác

Ghi các chi phí khác, trong đó mẫu ghi rõ bao gồm cả giá mua của phần vốn chuyển nhượng.

[21] Thu nhập từ hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng BĐS

[21] = [13] − [14]

[22] Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển kỳ này

Ghi số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển sang kỳ này.

[23] Thu nhập tính thuế TNDN từ hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp có gắn với chuyển nhượng BĐS

[23] = [21] − [22]

Thu nhập tính thuế = Thu nhập từ hoạt động − Số lỗ được chuyển kỳ này

[24] Thuế suất thuế TNDN (%)

Ghi thuế suất thuế TNDN áp dụng cho khoản thu nhập này, tính theo %.

[25] Thuế TNDN phải nộp

[25] = [23] × [24]

Bước 4: Chọn "Ghi" để lưu lại thông tin đã nhập

Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN TT89 trên HTKK như thế nào?

Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu tờ khai thuế TNDN 06/TNDN TT89 trên HTKK như thế nào?

Giá chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì giá chuyển nhượng vốn được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng cụ thể như sau:

(1) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng;

(2) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp chuyển nhượng;

(3) Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

Trường hợp nào Doanh nghiệp phải khai quyết toán thuế TNDN?

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định như sau:

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Kỳ tính thuế:
...
c) Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
c.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
c.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
c.3) Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.
...

Theo quy định trên, doanh nghiệp phải khai quyết toán thuế TNDN trong các trường hợp sau:

(1) Khai quyết toán khi kết thúc năm, bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;

(2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

(3) Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất