Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 13,501 lượt xem
13:40 | 16/07/2026
Hướng dẫn lập hóa đơn điều chỉnh hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?
  2. Trường hợp nào không phải lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?
  3. Trách nhiệm của người bán hàng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì?

Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Theo nguyên tắc xử lý hóa đơn sai sót mới tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, điều chỉnh hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026 như sau:

Bước 1: Xác định sai sót trên hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử.

Bước 2: Lập văn bản thỏa thuận hoặc thông báo với bên mua

- Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai;

- Trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có).

Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Lưu ý: Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện từ theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.

Bước 3: Lập hóa đơn điều chỉnh nội dung sai

Trên hóa đơn điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm".

Bước 4: Ký số và gửi hóa đơn điều chỉnh

- Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế)

- Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó gửi cơ quan thuế đề cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).

Trường hợp trong tháng người bản đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng, thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Cụ thể cách xử lý theo từng trường hợp như sau:

STT

Trường hợp

Cách xử lý

1

Sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác nhưng không sai MST, tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa

Không lập lại hóa đơn; thông báo người mua và gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế.

Không điều chỉnh hóa đơn nếu không sai các nội dung ở STT (2)

2

Sai MST, tên hàng, quy cách, chất lượng, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc nội dung bắt buộc khác

Được lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.

3

Lập hóa đơn điều chỉnh

Ghi dòng: "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...".

4

Lập hóa đơn thay thế

Ghi dòng: "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm...".

5

Trong cùng tháng có nhiều hóa đơn cùng sai của cùng một người mua

Được lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế kèm Bảng kê 01/BK-ĐCTT.

6

Trước khi điều chỉnh/thay thế

Tổ chức, doanh nghiệp, hộ/cá nhân kinh doanh phải lập văn bản thỏa thuận; cá nhân chỉ cần thông báo. Có một số trường hợp không bắt buộc lập văn bản.

7

Hóa đơn từ máy tính tiền hoặc hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu

Lập hóa đơn thay thế, trừ trường hợp trả lại tài sản theo điểm c.2 khoản 5.

8

Ngành hàng không

Hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển được coi là hóa đơn điều chỉnh, không cần ghi dòng "Điều chỉnh cho...".

9

Đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT

Điều chỉnh/thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp kỳ sau, không gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT.

10

Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT gửi cơ quan thuế bị thiếu/sai

Gửi Bảng tổng hợp bổ sung.

11

Cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch gửi cơ quan thuế bị thiếu/sai

Gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung.

12

Cơ quan thuế phát hiện hóa đơn sai

Cơ quan thuế thông báo, người bán rà soát và điều chỉnh/thay thế.

13

Điều chỉnh quyết toán dự án, công trình, giá bán theo kết luận cơ quan nhà nước

Lập hóa đơn mới cho phần chênh lệch; tăng ghi dương, giảm ghi âm.

14

Chiết khấu thương mại theo doanh số/sản lượng

Điều chỉnh trên hóa đơn lần mua cuối hoặc kỳ sau; hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê.

15

Trả lại hàng hóa (kể cả đổi hàng làm thay đổi giá trị)

Người bán lập hóa đơn điều chỉnh; nếu có thỏa thuận thì người mua lập hóa đơn trả hàng.

16

Trả lại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu

Nếu người mua thuộc đối tượng sử dụng HĐĐT thì người mua lập hóa đơn trả lại.

17

Hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm lập hóa đơn điều chỉnh; có quy định riêng đối với phí chưa thu tiền.

18

Hủy/chấm dứt giao dịch sau khi đã thu tiền trước (BĐS, xây dựng, dịch vụ...)

Điều chỉnh hóa đơn đã lập.

19

Hoàn phí dịch vụ ngân hàng, thanh toán

Lập hóa đơn điều chỉnh; không cần ghi dòng "Điều chỉnh cho hóa đơn...".

20

Doanh nghiệp viễn thông (thẻ trả trước)

Lập hóa đơn điều chỉnh căn cứ bảng kê sử dụng thẻ.

21

Bán khí thiên nhiên, chênh lệch tỷ giá khi thanh toán

Lập hóa đơn điều chỉnh phần chênh lệch.

22

Đã lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế nhưng tiếp tục phát hiện sai

Các lần sau phải tiếp tục theo đúng hình thức đã chọn từ lần đầu (đã điều chỉnh thì tiếp tục điều chỉnh; đã thay thế thì tiếp tục thay thế).

23

Hóa đơn không có ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn

Chỉ được lập hóa đơn điều chỉnh, không áp dụng thay thế.

Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC?

Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn đã lập sai từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không phải lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.

(4) Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

(5) Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.

(6) Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

(7) Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

(8) Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

+ Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;

+ Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);

+ Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

Trách nhiệm của người bán hàng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người bán hàng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:

- Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.

- Tạo lập hóa đơn điện tử để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.

- Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; cuối ngày gửi dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đến cơ quan thuế, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu điện tử thực hiện theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất