Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế cho thuê tài sản áp dụng từ năm 2026?

Đỗ Thị Minh Anh 243,738 lượt xem
07:26 | 28/07/2026
Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế cho thuê tài sản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ năm 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế cho thuê tài sản áp dụng từ năm 2026?
  2. Doanh thu để tính thuế TNCN đối với cho thuê tài sản được xác định như thế nào?
  3. Cho thuê tài sản thì kê khai thuế theo năm hay theo từng lần phát sinh?

Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế cho thuê tài sản áp dụng từ năm 2026?

NÓNG: Đã chốt Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 năm 2026 chính thức được nghỉ 5 ngày liên tục từ 29/08 đến hết ngày 02/09/2026?

* Ngưỡng doanh thu phải nộp thuế: Điều 3, 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP:

- Hộ kinh doanh cho thuê tài sản có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN.

- Hộ kinh doanh cho thuê tài sản có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải nộp thuế GTGT, TNCN bằng công thức sau đây:

+ Thuế GTGT phải nộp = 5% × Tổng doanh thu cho thuê

+ Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất

Đặc biệt: Nếu có doanh thu từ 1 tỷ đến 3 tỷ = 5% × (Doanh thu – 1 tỷ đồng)

* Thông báo số tài khoản ngân hàng: điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC

- Có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì gửi thông báo số tài khoản chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

- Có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm thì gửi thông báo số tài khoản kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

- Mới ra kinh doanh thì gửi thông báo số tài khoản kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Gửi thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. <<<Tải về >>>

* Thay đổi địa điểm, mở thêm địa điểm hoặc tạm ngừng hoạt động: Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC

Trong quá trình kinh doanh, nếu có thay đổi địa điểm kinh doanh, mở thêm địa điểm hoặc tạm ngừng hoạt động, cần gửi thông báo cho cơ quan thuế theo Mẫu 01/TB-ĐĐKD. <<<Tải về>>>

* Tờ khai thuế cho thuê tài sản:

- Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản là mẫu 01/BĐS theo Thông tư 50/2026/TT-BTC:

<<<Tải về mẫu 01/BĐS>>>

Tổ chức, doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thì sử dụng tờ khai theo mẫu số 01/TCKT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo mẫu số 02/BKKTBĐS ban hành kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC:

<<<Tải về Mẫu 01 TCKT>>>

<<<Tải về Mẫu 02/BK-KTBĐS>>>

- Cá nhân cho thuê tài sản không phải là bất động sản:

+ Nếu có doanh thu dưới 1 tỷ đồng: sẽ sử dụng mẫu thông báo doanh thu Mẫu 01 TKN CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

<<< Tải về Mẫu 01 TKN CNKD>>>

+ Nếu có doanh thu trên 1 tỷ đồng: sẽ sử dụng mẫu 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC để kê khai thuế

<<< Tải về Mẫu 01/CNKD >>>

* Thời điểm kê khai thuế: điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản lựa chọn khai thuế trong 2 cách như sau:

(1) Trường hợp khai thuế 02 lần trong năm tính thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế;

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(2) Trường hợp khai thuế 01 lần theo năm tính thuế:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

Đồng thời, trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và hợp đồng quy định tổ chức khai, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai, nộp thuế theo kỳ thanh toán tiền thuê.

Tuy nhiên, trường hợp cá nhân thuê của cá nhân thì cá nhân cho thuê phải tự khai thuế.

* Hoàn thuế nộp thừa: khoản 1 Điều 5 Thông tư 18/2026/TT-BTC

Nếu trong trường hợp doanh thu thực tế không quá 1 tỷ đồng nhưng đã bị khấu trừ hoặc đã nộp thuế, người nộp thuế có thể lập hồ sơ hoàn thuế nộp thừa theo Mẫu 01/TKN-CNKD.

NÓNG: Quốc hội chính thức bãi bỏ tiền lương cơ sở thay thành tiền lương mới

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn nộp mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản trên trang Dịch vụ công đơn giản, dễ thực hiện?

Mới nhất: Tiền lương không phải chuyển khoản vẫn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

>>> Hộ kinh doanh có phải quyết toán thuế TNCN không?

>>> Thời hạn hộ kinh doanh thông báo số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế là khi nào?

>>> Tổng hợp hồ sơ khai thuế theo đối tượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Thông tư 18/2026?

Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế cho thuê tài sản áp dụng từ năm 2026?

Hướng dẫn chi tiết kê khai thuế cho thuê tài sản áp dụng từ năm 2026? (Hình từ Internet)

Doanh thu để tính thuế TNCN đối với cho thuê tài sản được xác định như thế nào?

Căn cứ vào điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về doanh thu để xác định thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
...
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bỗ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiển một lần;
e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
...

Theo quy định trên, doanh thu để tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Trường hợp trả tiền thuê theo từng kỳ: Doanh thu tính thuế TNCN là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ theo hợp đồng thuê. Kỳ thanh toán có thể là theo tháng, quý hoặc năm, tùy theo thỏa thuận của hai bên.

- Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm: Doanh thu để tính thuế TNCN được xác định 1 trong 2 cách như sau:

+ Phân bổ doanh thu cho từng năm tương ứng với số năm đã trả tiền trước; hoặc

+ Xác định toàn bộ doanh thu tại thời điểm nhận tiền trả trước một lần.

Cho thuê tài sản thì kê khai thuế theo năm hay theo từng lần phát sinh?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
a) Lệ phí môn bài.
b) Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
c) Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Người nộp thuế khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh. Người nộp thuế không phải khai tổng hợp đối với các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
d.2) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.
...
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
...
g) Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
h) Các loại thuế, khoản thu của cá nhân cho thuê tài sản, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định và kinh doanh không thường xuyên.
i) Lệ phí trước bạ (bao gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ).
...

Như vậy, đối với các loại thuế, các khoản thu của cá nhân cho thuê tài sản thì người nộp thuế có thể lựa chọn giữa khai nộp thuế theo năm hoặc khai nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất