Hướng dẫn nộp mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản trên trang Dịch vụ công đơn giản, dễ thực hiện?

Đỗ Thị Minh Anh 13,898 lượt xem
10:00 | 16/03/2026
Cách nộp mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản trên trang Dịch vụ công? Cho thuê tài sản thì tính thuế bằng công thức nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản trên trang Dịch vụ công?
  2. Cá nhân cho thuê tài sản thì doanh thu để tính thuế TNCN được xác định như thế nào?
  3. Cho thuê tài sản thì tính thuế bằng công thức nào?

Hướng dẫn nộp mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản trên trang Dịch vụ công?

Sau đây là hướng dẫn nộp mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản trên trang Dịch vụ công

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "Cá nhân"

Bước 3: Chọn vào mục ''Hộ Cá nhân kinh doanh'', sau đó chọn ''Tiếp tục''

Bước 4: Chọn vào mục ''Khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản''

Sau đó chọn ''Kê khai trực tuyến'', Bấm ''Tiếp tục''

Bước 5: Điền các thông tin sau:

- Cơ quan thuế nộp tờ khai: cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

- Tỉnh/ Thành phố, Xã phường, Địa chỉ cụ thể

Bước 6: Kiểm tra Thông tin, Chọn ''Tiếp tục''

Bước 7: Nhập mã Captcha, Mã OTP chọn ''Tiếp Tục''

Sau khi ký thành công, màn hình sẽ hiện ra đã nộp thành công thì lúc đó đã hoàn thành xong việc kê khai và nộp mẫu 01 BĐS trực tuyến qua trang dịch vụ công.

Xem thêm:

Người mua là người nước ngoài thì xuất hóa đơn như thế nào theo Công văn 1557?

Có được miễn thuế TNDN trong 3 năm khi chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên sang công ty TNHH 2 thành viên không?

Hồ sơ để khoản chi quốc phòng an ninh được đưa vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN gồm những gì?

Hướng dẫn nộp mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản trên trang Dịch vụ công đơn giản, dễ thực hiện?

Hướng dẫn nộp mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế cho thuê bất động sản trên trang Dịch vụ công đơn giản, dễ thực hiện? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê tài sản thì doanh thu để tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về doanh thu để xác định thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
...
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bỗ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiển một lần;
e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
...

Theo quy định trên, doanh thu để tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Trường hợp trả tiền thuê theo từng kỳ: Doanh thu tính thuế TNCN là số tiền bên thuê trả theo từng kỳ theo hợp đồng thuê. Kỳ thanh toán có thể là theo tháng, quý hoặc năm, tùy theo thỏa thuận của hai bên.

- Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm: Doanh thu để tính thuế TNCN được xác định 1 trong 2 cách như sau:

+ Phân bổ doanh thu cho từng năm tương ứng với số năm đã trả tiền trước; hoặc

+ Xác định toàn bộ doanh thu tại thời điểm nhận tiền trả trước một lần.

Cho thuê tài sản thì tính thuế bằng công thức nào?

Căn cứ vào Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, từ 01/07/2026, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản sẽ chịu thuế TNCN phụ thuộc vào doanh thu như sau:

(1) Doanh thu năm dưới 500 triệu đồng không phải nộp thuế TNCN.

(2) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên phải nộp thuế TNCN.

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí.

- Thuế suất:

+ Doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%;

+ Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;

+ Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.

Lưu ý: Nếu doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế:

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 500 triệu đồng) X 5%

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất