Hộ kinh doanh có phải quyết toán thuế TNCN không?

Đỗ Thị Minh Anh 7,020 lượt xem
15:15 | 09/03/2026
Trường hợp nào hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải quyết toán thuế TNCN? Hạn chót hộ kinh doanh nộp tờ khai quyết toán thuế là khi nào?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh có phải quyết toán thuế TNCN không?
  2. Hạn chót hộ kinh doanh nộp tờ khai quyết toán thuế là khi nào?
  3. Hai hộ kinh doanh có được đăng ký bởi 1 người không?

Hộ kinh doanh có phải quyết toán thuế TNCN không?

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất
- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.
...

Theo quy định trên, chỉ có hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất mới thuộc đối tượng phải khai quyết toán thuế TNCN.

Cụ thể, căn cứ vào khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này.

Như vậy, từ những quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải quyết toán thuế TNCN nếu:

- Có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng

- Có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất mới thuộc đối tượng phải khai quyết toán thuế TNCN.

Đồng nghĩa với việc, những hộ kinh doanh còn lại không phải quyết toán thuế TNCN, bao gồm:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng chọn phương pháp tính thuế TNCN theo thuế suất nhân (x) doanh thu thì không phải nộp quyết toán thuế TNCN.

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

<<<<Tải về Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân>>>

Xem thêm:

>>> Trước 20 04 2026 hộ kinh doanh phải gửi thông báo số tài khoản ngân hàng có đúng không?

>>> Tổng hợp hồ sơ khai thuế theo đối tượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Thông tư 18/2026?

>>> Tiền điện nước, điện thoại có được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh không?

>>> Tổng hợp hồ sơ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thay, khấu trừ thay theo Thông tư 18/2026?

>>> Tổng hợp các lỗi thường gặp mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần lưu ý theo Công văn 370?

Hộ kinh doanh có phải quyết toán thuế TNCN không?

Hộ kinh doanh có phải quyết toán thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Hạn chót hộ kinh doanh nộp tờ khai quyết toán thuế là khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...

Như vậy, thời hạn khai quyết toán thuế TNCN theo năm đối với hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo

Hai hộ kinh doanh có được đăng ký bởi 1 người không?

Căn cứ Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
2. Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.
3. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh khi được tất cả thành viên thông qua nội dung đăng ký.

Theo quy định trên, cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Như vậy, một cá nhân không được đăng ký 2 hộ kinh doanh mà chỉ được đăng ký 1 hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất