Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Đỗ Thị Minh Anh 205 lượt xem
08:45 | 08/08/2026
Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?
  2. Những nội dung mới về thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90?
  3. Kiểm tra thuế phát hiện khai thiếu số tiền thuế thì người nộp thuế sẽ phải nộp tiền chậm nộp đúng không?

Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Căn cứ vào Điều 13, Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế và Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Đồng thời, theo chỉ đạo của Cục thuế tại Công điện 18/CĐ-CT năm 2026 về việc triển khai Chiến dịch "Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh" đối với 2 trạng thái mã số thuế sau:

- Trạng thái 03 là trạng thái NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Trường hợp NTT có trạng thái 06 không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký muốn chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì thực hiện như sau:

Bước 1: Rà soát trạng thái mã số thuế và xác định rõ mục tiêu xử lý; Chuẩn bị căn cứ pháp lý về việc giải thể/chấm dứt hoạt động.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế.

* Đối với cá nhân: Theo khoản 5, 6, 7 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

* Đối với tổ chức: Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, hóa đơn và nghĩa vụ với cơ quan thuế

(1) Cơ quan thuế lập danh sách nghĩa vụ phải hoàn thiện và thông báo cho người nộp thuế.

(2) Người nộp thuế nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm giải thể/chấm dứt hoạt động, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (nếu có) và chấp hành các quyết định xử phạt.

(3) Cơ quan thuế xác nhận nghĩa vụ với cơ quan hải quan.

(4) Phối hợp kiểm tra, quyết toán, xác định và thanh toán nghĩa vụ thuế.

(5) Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ còn phải nộp, nộp thừa và số thuế GTGT chưa khấu trừ.

Bước 4: Theo dõi kết quả xử lý của cơ quan thuế

- Sau khi người nộp thuế hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ hoặc cơ quan thuế hoàn tất việc chuyển nghĩa vụ theo quy định, cơ quan thuế ban hành Thông báo 18/TBĐKT về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Nếu còn nghĩa vụ phải chuyển cho đơn vị khác hoặc đơn vị chủ quản theo quy định, người nộp thuế theo dõi thêm thông báo chuyển nghĩa vụ và kết quả cập nhật trạng thái liên quan trước khi xác định hồ sơ đã hoàn tất.

- Người nộp thuế cần kiểm tra trạng thái mã số thuế trên hệ thống đăng ký thuế đã được chuyển về trạng thái 01 - NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.

Xem thêm:

>>> Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân từ 01/07/2026?

>>> Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm những gì?

Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hướng dẫn chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? (Hình từ Internet)

Những nội dung mới về thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, kể từ ngày Thông tư 90/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực, nội dung về thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có một số thay đổi sau đây:

(1) Bổ sung các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên cơ sở kế thừa Luật Quản lý thuế 2019, trong đó quy định cụ thể trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động dầu khí, đồng thời bổ sung các trường hợp sau:

(i) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (điểm g khoản 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC);

(ii) Nhà cung cấp nước ngoài khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (điểm h khoản 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

(2) Bổ sung nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên cơ sở kế thừa Luật Quản lý thuế 2019 (khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

(3) Bỏ quy định doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động do bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (khoản 5 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC), đồng thời sửa đổi quy định về trình tự xử lý đối với trường hợp chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất (tại điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư 90/2026/TT-BTC) để phù hợp với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

(4) Bổ sung quy định đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh (mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC), nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được giao dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể mà cơ quan thuế chưa nhận được giao dịch giải thể, chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã sang “đã giải thể” theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh làm cơ sở để cơ quan thuế thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế theo quy định (điểm e khoản 3 Điều 15 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

(5) Bổ sung quy định đối với cơ quan, tổ chức đã chấm dứt tồn tại do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước nhưng không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế cập nhật trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên cơ sở quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sắp xếp tổ chức bộ máy và cập nhật trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế (khoản 9 Điều 15 Thông tư 90/2026/TT-BTC).

(6) Sửa đổi quy định về trình tự xử lý của cơ quan thuế trong trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế (điểm c khoản 5 Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC) như sau:

+ Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

+ Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sửdụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.

Đối chiếu với quy định cũ trước đây, theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC thì người nộp thuế phải nộp các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn thì cơ quan thuế mới chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 06 lý do 03.

Kiểm tra thuế phát hiện khai thiếu số tiền thuế thì người nộp thuế sẽ phải nộp tiền chậm nộp đúng không?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
c) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;
...

Như vậy, theo quy định trên, nếu như cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế thì khi đó người nộp thuế sẽ phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất