Hướng dẫn cách tính mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ 1 ngày?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp ốm đau như sau:
Trợ cấp ốm đau
...
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày.
Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày.
6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau.
Theo quy định trên mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ 1 ngày được tính theo công thức sau:
Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 tháng | / | 24 | = | Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày |
Lưu ý:
- Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 tháng được xác định là 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (chỉ tính tháng liền kề trước khi nghỉ việc)
- Trường hợp người lao động nghỉ việc từ trên nửa ngày cho đến dưới 1 ngày thì người lao động vẫn được tính là nghỉ 1 ngày.
Ví dụ anh A có mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng 5.350.000 đồng. Thì mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày cho anh A như sau:
Bước 1: xác định mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 tháng
Với mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng là 5.350.000 thì mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 tháng được tính như sau:
5.350.000 | x | 75% | = | 4.012.500 |
Bước 2: tính mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ 1 ngày làm việc.
Với mức hưởng trợ cấp ôm đau 1 tháng là 4.012.500 thì mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày tính như sau:
4.012.500 | / | 24 | = | 167.187 |
Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ 1 ngày của anh A là 167.187 đồng.

Hướng dẫn cách tính mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ 1 ngày? (hình từ internet)
Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau được quy định như sau:
(1) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;
- Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;
- Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;
- Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
- Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
(2) Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây:
- Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Trợ cấp ốm đau là khoản thu nhập được miễn thuế TNCN đúng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên thì trợ cấp ốm đau là một trong những khoản trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Mà các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ được trừ khi tính thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];