Hoá đơn sai thuế suất thì xử lý như thế nào theo Nghị định 70?
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hoá đơn sai thuế suất thì xử lý như sau:
- Trường hợp bên bán xuất hóa đơn sai thuế suất, nếu phát hiện thì 2 bên có thể làm biên bản thõa thuận và xuất hóa đơn thay thế hoặc điều chỉnh. Không cần làm mẫu 04/SS.
- Trường hợp nếu xuất hóa đơn thay thế thì trên hóa đơn thay thế có ghi chú là hóa đơn thay thế hóa đơn số... Nếu bên các bên chưa kê khai tờ khai (do hoá đơn thay thế phát sinh trong kỳ kê khai) thì dùng hóa đơn thay thế để kê khai. Nếu đã kê khai thuế theo hóa đơn cũ thì dùng hóa đơn mới để kê khai bổ sung điều chỉnh.
- Trường hợp nếu chọn phương án xuất hóa đơn điều chỉnh thì 2 bên làm biên bản thõa thuận về việc điều chỉnh hóa đơn. Nếu thuế suất trên hóa đơn sai thấp hơn thuế suất theo quy định thì hóa đơn điều chỉnh ghi dương phần chênh lệch các chỉ tiêu liên quan như thuế suất, thuế, tổng thanh toán; ngược lại nếu thuế suất trên hóa đơn sai cao hơn thuế suất quy định thì ghi âm phần chênh lệch... Nếu bên các bên chưa kê khai tờ khai (do hoá đơn thay thế phát sinh trong kỳ kê khai) thì dùng hóa đơn điều chỉnh và hóa đơn F0 để kê khai. Nếu đã kê khai thuế theo hóa đơn cũ thì kê khai bổ sung điều chỉnh tờ khai.
- Trường hợp nếu bên bán không chịu xuất hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế:
+ Nếu thuế suất trên hóa đơn thấp hơn thuế suất quy định thì bên mua kê khai theo thuế suất của hóa đơn (thuế suất thấp), bên bán kê khai theo thuế suất quy định (tự kê khai hoặc không thì nếu cơ quan thuế phát hiện sẽ xử lý tính thuế theo thuế suất quy định, tính truy thu, tính lãi, phạt vi phạm).
+ Nếu thuế suất trên hóa đơn cao hơn thuế suất quy định thì bên mua kê khai theo thuế suất quy định (ví dụ thuế suất 5% mà bên bán xuất 10% thì bên mua chỉ được kê 5%, nếu muốn kê 10% thì phải có xác nhận của cơ quan thuế bên bán là bên bán đã kê khai hóa đơn trên theo 10%). Với bên bán thì phải kê khai thuế suất theo hóa đơn (theo thuế suất cao hơn quy định).
+ Nếu không làm theo như hướng dẫn, cơ quan thuế phát hiện sẽ có thể tính truy thu, lãi và phạt thuế theo quy định.
Lưu ý: Không được xử lý theo hướng hủy hóa đơn.

Hoá đơn sai thuế suất thì xử lý như thế nào theo Nghị định 70? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử như thế nào?
Căn cứ theo Điều 44 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử như sau:
Nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
1. Việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được áp dụng để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường.
2. Việc tra cứu, cung cấp thông tin hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời và đúng đối tượng.
3. Việc sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp phải đảm bảo đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin; đồng thời phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật về bảo về bí mật nhà nước.
Như vậy, nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử như sau:
- Việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được áp dụng để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường.
- Việc tra cứu, cung cấp thông tin hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời và đúng đối tượng.
- Việc sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp phải đảm bảo đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin; đồng thời phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật về bảo về bí mật nhà nước.
Thông tin hóa đơn điện tử được các bên nào sử dụng?
Theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử như sau:
Đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
1. Tổng cục Thuế là đơn vị cung cấp thông tin hóa đơn điện tử đối với đề nghị của các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước cấp Trung ương. Cục Thuế, Chi cục Thuế cung cấp thông tin đối với đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp.
2. Các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử bao gồm:
a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ;
b) Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để: thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường; phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
c) Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;
d) Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;
đ) Các tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
e) Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Theo đó, các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử bao gồm:
- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ;
- Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để: thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường; phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
- Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;
- Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;
- Các tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
- Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];