Hồ sơ cấp hộ chiếu nộp trước 01/7/2026 có phải đổi sang mẫu mới không?
Theo khoản 3 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh 2019 có định nghĩa hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.
Theo Điều 1 Thông tư 69/2026/TT-BCA, Bộ Công an thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 31/2023/TT-BCA đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 68/2025/TT-BCA quy định các biểu mẫu thay thế như sau:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người từ đủ 14 tuổi (mẫu TK01);
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK01a);
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người từ 14 tuổi trở lên (mẫu TK02);
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài dành cho người chưa đủ 14 tuổi (mẫu TK02a);
- Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK03);
- Tờ khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông (mẫu TK04);
- Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu TK05);
- Đơn trình bày về việc chưa đến nhận hộ chiếu (mẫu TK06);
- Thông báo về việc chuyển đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01).
Đồng thời, theo Điều 2 Thông tư 69/2026/TT-BCA quy định hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp công dân đã nộp tờ khai đề nghị cấp, hủy, khôi phục, trình báo mất hộ chiếu phổ thông trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thì không phải nộp lại tờ khai theo mẫu mới.
3. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026, 09 biểu mẫu liên quan đến việc cấp, khôi phục, trình báo mất hộ chiếu phổ thông được thay thế bằng các mẫu mới.
Như vậy, trường hợp công dân đã nộp hồ sơ theo mẫu cũ trước ngày 01/7/2026 nhưng chưa được giải quyết thì không phải nộp lại hồ sơ theo biểu mẫu mới.

Hồ sơ cấp hộ chiếu nộp trước 01/7/2026 có phải đổi sang mẫu mới không? (Hình từ Internet)
Mức thu lệ phí khi gia hạn hộ chiếu hiện nay là bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu chế độ thu, nộp phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, cụ thể, tại Mục 1 Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định cụ thể, căn cứ theo biểu lệ phí tại mục I quy định về lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB” như sau:
Số TT | Nội dung | Mức thu (đồng/lần cấp) |
1 | Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chip điện tử và hộ chiếu không gắn chip điện tử) | |
a | Cấp mới | 200.000 |
b | Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất | 400.000 |
c | Gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ) | 100.000 |
d | Cấp giấy xác nhận nhân sự | 100.000 |
2 | Lệ phí cấp giấy thông hành | |
a | Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Campuchia | 50.000 |
b | Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc | 50.000 |
c | Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc | 5.000 |
d | Giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam | 50.000 |
... | ... | ... |
Như vậy, theo quy định trên thì khi gia hạn hộ chiếu người gia hạn sẽ phải nộp lệ phí gia hạn hộ chiếu với mức là 100.000 đồng cho mỗi lần gia hạn.
Lưu ý: mức thu lệ phí gia hạn hộ chiếu ở trên chỉ áp dụng cho 2 loại hộ chiếu là hội chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ các loại hộ chiếu còn lại thuộc nhóm không được gia hạn nên không cần áp dụng mức thu lệ phí gia hạn.
Các trường hợp nào được miễn thu lệ phí cấp hộ chiếu?
Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu cụ thể như sau:
- Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
- Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
- Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng miễn phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC và các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC.
Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí” (trừ trường hợp cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC), “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp được miễn phí, lệ phí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];