Hộ kinh doanh sẽ không được hoàn thuế GTGT nếu như sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế?
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ như sau:
Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ
...
2. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:
...
b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;
...
Theo quy định trên, thì sử dụng hoặc lập hóa đơn không phản ảnh đúng giá trị thực tế phát sinh là một trong những hành vi sử dụng không hợp phát hóa đơn
Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về các hành vi bị cấm trong khấu trừ và hoàn thuế GTGT như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế
...
3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
...
Theo quy định trên, sử dụng không hợp pháp hóa đơn chứng từ là một trong những hành vi bị cấm khi thực hiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
Từ những quy định trên, nếu như hộ kinh doanh lập hoặc sử dụng hóa đơn không phản ảnh đúng giá trị thực tế phát sinh sẽ bị xem như là đang thực hiện hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn chứng từ. Việc này đồng nghĩa với với việc hộ kinh doanh đang thực hiện một trong những hành vi bị cấm khi thực hiện hoàn thuế GTGT.
Vậy nên, hộ kinh doanh sẽ không được hoàn thuế GTGT nếu như sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế.
>>Xem thêm: Bên bán chưa nộp hồ sơ khai thuế thì người mua có được hoàn thuế GTGT không?
>> Xem thêm: Trên hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa thì có được hoàn thuế GTGT không?
Xem thêm: Mẫu biên bản giao nhận hàng hóa mới nhất năm 2026?
Xem thêm link tra cứu MST:
>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây
>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây

Hộ kinh doanh sẽ không được hoàn thuế GTGT nếu như sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế?
Theo Nghị định 181 điều kiện hoàn thuế GTGT được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì điều kiện hoàn thuế GTGT được quy định như sau:
(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(3) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:
- Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
- Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
- Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.
(4) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hạn nộp tờ khai thuế GTGT là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 thì tờ khai thuế GTGT tháng 11 chính là hồ sơ khai thuế GTGT tháng 11 năm 2025.
Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo đó, đối tờ khai thuế thì hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế.
Tuy nhiên, trong trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp tờ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được phép gia hạn nộp tờ khai thuế.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
...
Theo đó, đối với tờ khai thuế theo tháng nếu người nộp thuế không có khả năng nộp tờ khai thuế đúng thời hạn thì được phép gia hạn thêm 30 ngày.
Như vậy, hạn nộp tờ khai thuế GTGT cụ thể như sau:
- Trường hợp không cần gia hạn nộp tờ khai thuế thì hạn nộp là ngày 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế
- Trường hợp cần gia hạn nộp tờ khai thuế thì thời hạn nộp là thêm 30 ngày kể từ ngày 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];