Hộ kinh doanh nộp thuế 0 đồng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc từ năm 2026?

12:45 | 27/06/2026
Hộ kinh doanh nộp thuế 0 đồng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc từ năm 2026?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh nộp thuế 0 đồng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc từ năm 2026?
  2. Tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 không?
  3. Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN sẽ nộp thêm bao nhiêu tiền?

Hộ kinh doanh nộp thuế 0 đồng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc từ năm 2026?

Căn cứ tại điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
...

Ngoài ra, theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, điều chỉnh ngưỡng chịu thuế lên 1 tỷ đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐCP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhần kinh doanh
1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Theo đó, doanh thu dưới 1 tỷ đồng là tiêu chí về chính sách thuế (ví dụ miễn thuế GTGT, thuế TNCN đối với một số hộ kinh doanh theo quy định mới), không phải tiêu chí xác định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Việc nộp thuế 0 đồng không đồng nghĩa với việc được miễn đóng BHXH bắt buộc. Khi hộ kinh doanh thực hiện theo cơ chế kê khai, thì việc thuế phải nộp bằng 0 đồng không làm phát sinh quyền miễn BHXH. Nghĩa vụ BHXH được xác định theo đối tượng tham gia, không theo số thuế phát sinh phải nộp.

CẬP NHẬT MỚI:

Tải về Công văn 2220/BHXH-QTL năm 2026, từ ngày 01/01/2026, cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm từ 01 tỷ đồng quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Trường hợp chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng thì cơ quan BHXH hướng dẫn chủ hộ tham gia BHXH tự nguyện.

Hộ kinh doanh nộp thuế 0 đồng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc từ năm 2026?

Hộ kinh doanh nộp thuế 0 đồng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc từ năm 2026? (Hình từ Internet)

Tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại có phải đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 không?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
...

Có thể thấy, tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội sẽ bao gồm 3 khoản, cụ thể:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh.

- Các khoản phụ cấp lương.

- Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Theo đó, đối với khoản tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại sẽ được hiểu là các chế độ và phúc lợi khác theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (hiện nay là Bộ Nội vụ).

Đồng thời, ngày 05/9/2025, Bộ Nội vụ cũng đã ban hành Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 của Cục tiền lương và bảo hiểm xã hội đã trả lời về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cụ thể, đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật.

Từ những căn cứ trên, trước ngày 01/7/2026 hay từ ngày 01/7/2026 trở đi thì tiền ăn ca, xăng xe, điện thoại, đi lại đều không phải đóng BHXH bắt buộc.

Lưu ý: Xem chi tiết các khoản chế độ và phúc lợi khác không đóng bảo hiểm xã hội theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH dưới đây:

Xem thêm: Các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN sẽ nộp thêm bao nhiêu tiền?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Như vậy, hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng sẽ đưa vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, công thức tính tiền phạt chậm nộp BHXH, BHTN:

Số tiền phạt chậm nộp

=

0,03%

x

Số tiền BHXH, BHTN chậm đóng, trốn đóng

x

Số ngày chậm đóng, trốn đóng

Lưu ý: Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng. Ngoài ra, chậm đóng BHXH bắt buộc còn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất