Hướng dẫn mới nhất về đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh cập nhật ngày 20/07/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,402 lượt xem
08:50 | 22/07/2026
Hướng dẫn mới nhất về đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh cập nhật ngày 20/07/2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn mới nhất về đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh cập nhật ngày 20/07/2026?
  2. Từ 10/9/2026, không đăng ký đủ người tham gia BHXH bắt buộc bị phạt bao nhiêu theo số lượng lao động?
  3. Các khoản đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Hướng dẫn mới nhất về đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh cập nhật ngày 20/07/2026?

Ngày 20/07/2026, BHXH TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 5628/BHXH-QLT năm 2026 về việc thu BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh.

>> Tải về Công văn 5628/BHXH-QLT năm 2026

Trong đó, nội dung Công văn 5628/BHXH-QLT năm 2026 Hướng dẫn mới nhất về đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh cập nhật ngày 20/07/2026 như sau:

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc; Công văn 2525/BHXH-QLT ngày 13/7/2026 của BHXH Việt Nam trả lời đơn thư của công dân về chính sách BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), BHXH Thành phố hướng dẫn BHXH các cơ sở thực hiện việc rà soát và thu BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh như sau:

(1) Kể từ ngày 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm trên 01 tỷ đồng quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho cơ quan BHXH. Trường hợp chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng thì có thể đăng ký tham gia BHXH tự nguyện để tích lũy thời gian tham gia BHXH, đảm bảo chế độ an sinh xã hội (trợ cấp thai sản, hưu trí, tử tuất) khi đủ điều kiện.

(2) Đối với các chủ hộ kinh doanh trước đây tham gia BHXH bắt buộc theo phương pháp kê khai (giai đoạn từ 01/7/2025 đến trước 01/01/2026) nhưng nay có doanh thu thực tế phát sinh trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, BHXH cơ sở thực hiện dừng thu BHXH bắt buộc kể từ ngày 01/7/2026. Thời gian từ ngày 01/01/2026 đến 30/6/2026, BHXH Thành phố sẽ có văn bản gửi BHXH Việt Nam và hướng dẫn ngay khi có ý kiến chỉ đạo thực hiện.

BHXH cơ sở thông báo đến các chủ hộ kinh doanh được biết để căn cứ thông báo doanh thu thực tế của hộ kinh doanh với cơ quan Thuế (chậm nhất là ngày 31/01 của năm tiếp theo) hoặc hồ sơ kê khai thuế của hộ kinh doanh nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH để báo giảm nếu không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

(3) Đối với các trường hợp chủ hộ kinh doanh ngừng đóng BHXH bắt buộc do có doanh thu thực tế phát sinh trong năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, BHXH các cơ sở chủ động phối hợp với các Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng để tuyên truyền, vận động chủ hộ kinh doanh chuyển sang đăng ký tham gia BHXH tự nguyện nhằm đảm bảo tính liên tục trong quá trình đóng BHXH, giúp người lao động tích lũy thời gian để hưởng các chế độ an sinh xã hội như: trợ cấp thai sản, hưu trí và tử tuất khi đủ điều kiện hưởng.

(4) Chủ động phối hợp, đối chiếu dữ liệu với cơ quan Thuế, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu đề rà soát danh sách các hộ kinh doanh trên địa bàn, xác định đúng đối tượng thuộc diện ngừng thu hoặc tiếp tục thu BHXH bắt buộc.

Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về việc chuyển sang đăng ký tham gia BHXH tự nguyện đối với chủ hộ kinh doanh có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm để chủ hộ kinh doanh nắm rõ quyền lợi và tham gia.

Xem thêm

>>> Mức đóng BHXH tự nguyện của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ từ 01/07/2026 là bao nhiêu?

Hướng dẫn mới nhất về đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh cập nhật ngày 20/07/2026?

Hướng dẫn mới nhất về đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh cập nhật ngày 20/07/2026? (Hình từ Internet)

Từ 10/9/2026, không đăng ký đủ người tham gia BHXH bắt buộc bị phạt bao nhiêu theo số lượng lao động?

Căn cứ tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026 quy định về mức phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Vi phạm về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;
c) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;
d) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;
đ) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;
e) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;
g) Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;
h) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
3. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
...

Theo quy định trên, người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, theo một trong các mức sau đây:

Số lượng người lao động vi phạm

Mức phạt

Dưới 10 người lao động

Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Từ 10 người đến dưới 50 người lao động

Từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng

Từ 50 người đến dưới 100 người lao động

Từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng

Từ 100 người đến dưới 300 người lao động

Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng

Từ 300 người đến dưới 500 người lao động

Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng

Từ 500 người đến dưới 700 người lao động

Từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng

Từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động

Từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng

Từ 1.000 người lao động trở lên

Từ 60 triệu đồng đến 75 triệu đồng

Lưu ý: Dựa vào khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Trên đây là thông tin từ 10/9/2026, không đăng ký đủ người tham gia BHXH bắt buộc bị phạt bao nhiêu theo số lượng lao động?

Các khoản đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo quy định trên, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Tổng thu nhập chịu thuế - các khoản đóng góp BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Vì vậy, các khoản đóng BHXH sẽ được trừ khi tính thuế TNCN.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất