Công văn 2792 BHXH QLT Hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh ngày 28/07/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,090 lượt xem
08:20 | 29/07/2026
Công văn 2792 BHXH QLT Hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh ngày 28/07/2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 2792 BHXH QLT Hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh ngày 28/07/2026?
  2. Từ 10/9/2026, không đăng ký đủ người tham gia BHXH bắt buộc bị phạt bao nhiêu theo số lượng lao động?
  3. Các khoản đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Công văn 2792 BHXH QLT Hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh ngày 28/07/2026?

Ngày 28/07/2026, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam vừa có Công văn 2792 BHXH QLT năm 2026 Hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh.

>> Tải về Công văn 2792 BHXH QLT năm 2026

Trong đó, nội dung Công văn 2792 BHXH QLT Hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh ngày 28/07/2026 như sau:

Thời gian qua, đặc biệt là từ ngày 01/01/2026 việc xác định đối tượng tham gia, thu, đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh tại một số tỉnh, thành phố còn gặp khó khăn, vướng mắc, lúng túng, để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, về vẫn đề này BHXH Việt Nam có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 27 và khoản 2 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 2 Điều 3 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc thì từ ngày 01/7/2025 chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, chủ hộ có thể đăng ký, nộp hồ sơ tham gia BHΧΗ bảng một trong hai phương thức: nộp qua hộ kinh doanh hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH.

Theo quy định tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 10 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; khoản 1 Điều 1, Điều 3 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định s68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 của Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; khoản 1 Điều 4 của Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Điều 3 của Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ Tài chỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC:

- Từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026, chủ hộ kính doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kẻ khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; trong đó, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 của Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Từ ngày 01/01/2026 tất cả các hộ kinh doanh đều phải kê khai doanh thu gửi cơ quan Thuế; mức kê khai doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh từ trên 500 triệu đồng/năm theo quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP được nâng lên mức trên 01 tỷ đồng/năm phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 1, Điều 3 của Nghị định 141/2026/NĐ-CP (chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh kê khai doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc).

Hộ kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

- Từ ngày 01/7/2029 chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh (còn lại) thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Như vậy, từ ngày 01/01/2026, chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm trên 01 tỷ đồng quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP nộp hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho cơ quan BHXH.

Trường hợp chủ hộ kinh doanh có mức kê khai doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng thì có thể đăng ký tham gia BHXH tự nguyện để tích lũy thời gian tham gia BHXH, đảm bảo chế độ an sinh xã hội (trợ cấp thai sản, hưu trí, tử tuất) cho bản thân mình sau này khi đủ điều kiện.

*Trên đây là nội dung Công văn 2792 BHXH QLT Hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh ngày 28/07/2026?

Công văn 2792 BHXH QLT Hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh ngày 28/07/2026?

Công văn 2792 BHXH QLT Hướng dẫn thu đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh ngày 28/07/2026? (Hình từ Internet)

Từ 10/9/2026, không đăng ký đủ người tham gia BHXH bắt buộc bị phạt bao nhiêu theo số lượng lao động?

Căn cứ tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/9/2026 quy định về mức phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Vi phạm về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;
c) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;
d) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;
đ) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;
e) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;
g) Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;
h) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
3. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
...

Theo quy định trên, người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật, theo một trong các mức sau đây:

Số lượng người lao động vi phạm

Mức phạt

Dưới 10 người lao động

Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Từ 10 người đến dưới 50 người lao động

Từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng

Từ 50 người đến dưới 100 người lao động

Từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng

Từ 100 người đến dưới 300 người lao động

Từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng

Từ 300 người đến dưới 500 người lao động

Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng

Từ 500 người đến dưới 700 người lao động

Từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng

Từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động

Từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng

Từ 1.000 người lao động trở lên

Từ 60 triệu đồng đến 75 triệu đồng

Lưu ý: Dựa vào khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Trên đây là thông tin từ 10/9/2026, không đăng ký đủ người tham gia BHXH bắt buộc bị phạt bao nhiêu theo số lượng lao động?

Các khoản đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo quy định trên, thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Tổng thu nhập chịu thuế - các khoản đóng góp BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Vì vậy, các khoản đóng BHXH sẽ được trừ khi tính thuế TNCN.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất