Hộ kinh doanh ký hợp đồng với công ty có cần phải có dấu của hộ kinh doanh?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ kinh doanh
Quyền thành lập hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
...
Theo quy định trên thì hộ kinh doanh không có tài sản riêng, tài sản của hộ kinh doanh gắn liền với tài sản của chủ hộ kinh doanh và thành viên trong hộ kinh doanh mà để được công nhận là 1 doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân thì có tài sản riêng tách biệt độc lập với tài sản cá nhân là 1 trong những điều kiện bắt buộc.
Theo đó, thì hiện nay hộ kinh doanh không bắt buộc phải có con dấu, do không có tư cách pháp nhân như doanh nghiệp.
Vậy nên, khi hộ kinh doanh ký hợp đồng với công ty thì không phải có đóng dấu của hộ kinh doanh mà thông thường khi giao kết hợp đồng hoặc thực hiện các giao dịch hộ kinh doanh sẽ sử dụng chữ ký của chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện theo quy định pháp luật để thực hiện xác nhận việc ký kết.
Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi "Hộ kinh doanh ký hợp đồng với công ty có cần phải có dấu của hộ kinh doanh?"
Xem thêm: Hộ kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT như thế nào trong năm 2026?

Hộ kinh doanh ký hợp đồng với công ty có cần phải có dấu của hộ kinh doanh?
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp khi đáp ứng những điều kiện nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp cho hộ kinh doanh, ghi lại thông tin đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này;
c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
3. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai và tự chịu trách nhiệm.
...
Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ được cấp khi hộ gia đình đáp ứng những điều kiện sau:
- Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 86 Nghị định này;
- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Quy định về thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 97 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì quy định về thanh toán lệ phí đăng ký hộ kinh doanh như sau:
(1) Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ phí được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.
(2) Lệ phí đăng ký kinh doanh không bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
(3) Việc giải quyết các lỗi giao dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính qua mạng thông tin điện tử và quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia.
(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức trung gian thanh toán hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];