Hộ kinh doanh có doanh thu chưa đến mức nộp thuế thì có phải nộp tờ khai thuế không?
Theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu sẽ không phải chịu thuế GTGT và đồng thời không phải nộp thuế TNCN.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...
Theo quy định trên thì nếu hộ kinh doanh tự xác định được mức doanh thu của hộ mình từ 500 triệu trở xuống thì sẽ không cần thực hiện các thủ tục khai thuế mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm cho cơ quan thuế.
Đồng thời, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Theo quy định trên thì hộ kinh doanh có mức doanh thu chưa đến mức phải chịu thuế hoặc doanh thu chưa đến mức nộp thuế thì chỉ cần gửi thông báo doanh thu theo mẫu 01/TKN-CNKD Tải về ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC cho cơ quan thuế
Từ những căn cứ trên thì có thể xác định được rằng các hộ kinh doanh có mức doanh thu chưa đến mức nộp thuế (doanh thu dưới 500 triệu) thì không cần kê khai thuế. Và do không cần kê khai thuế nên các hộ kinh doanh có mức doanh thu chưa đến mức nộp thuế thì không cần phải nộp tờ khai thuế.
Xem thêm: Hướng dẫn hộ kinh doanh cách điền mẫu số 01/BK-STK bảng kê khai số tài khoản năm 2026?
Xem thêm: Hướng dẫn hộ kinh doanh cách điền mẫu số 01/BK-STK bảng kê khai số tài khoản năm 2026?
Xem thêm: Hộ kinh doanh có cần kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Hộ kinh doanh có doanh thu chưa đến mức nộp thuế thì có phải nộp tờ khai thuế không?
Chi tiết từng mức thuế suất thuế TNCN cho từng nhóm hộ kinh doanh theo quy định mới nhất hiện nay?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...
Theo quy định trên thi người nộp thuế là cá nhân kinh doanh, cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh sẽ nộp thuế TNCN theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh thì hiện nay hộ kinh doanh đang được chia làm 4 nhóm với mức thuế suất cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Nhóm hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 500 triệu đổ xuống.
=> Với mức doanh thu từ 500 triệu trở nhóm hộ kinh doanh thuộc nhóm không phải nộp thuế TNCN mà chỉ cần thực hiện kê khai doanh thu định kỳ theo quy định.
- Nhóm 2: Nhóm hộ kinh doanh có mức doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ
=> Với mức doanh thu này hộ kinh doanh có thể lựa chọn nộp thuế theo 2 cách với mức thuế suất cụ thể như sau:
+ Cách 1: Nộp thuế theo thu nhập tính thuế
Theo công thức (thu nhập tính thuế X thuế suất) thì mức thuế suất được áp dụng trong trường hợp này là 15%
+ Cách 2: Nộp thuế theo doanh thu tính thuế
Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo doanh thu tính thuế thì mức thuế suất thuế TNCN sẽ tùy thuộc vào ngành nghề mà hộ kinh doanh đăng ký. Cụ thể mức thuế suất theo từng ngành nghề khi nộp thuế TNCN theo doanh thu tính thuế như sau:
++ Phân phối, cung cấp hàng hoá mức thuế suất 0,5%;
++ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu mức thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp mức thuế suất 5%;
++ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu mức thuế suất 1,5%;
++ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số mức thuế suất 5%;
++ Hoạt động kinh doanh khác mức thuế suất 1%.
- Nhóm 3: Nhóm hộ kinh doanh có mức doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ
=> Theo quy định thì mức doanh thu áp dụng đối với nhóm hộ kinh doanh này là 17% nhân với thu nhập tính thuế.
- Nhóm 4: Nhóm họ kinh doanh có mức doanh thu từ trên 50 tỷ
=> Đây là nhóm hộ kinh doanh áp dụng mức thuế suất cao nhất hiện nay. Với mức doanh thu trên 50 tỷ hộ kinh doanh sẽ phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất 20 tính trên thu nhập tính thuế của hộ kinh doanh.
Hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế của hộ kinh doanh hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế của hộ kinh doanh hiện nay được quy định như sau:
(1) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
(2) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
(3) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
(4) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
(5) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
(6) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];