Hướng dẫn hộ kinh doanh cách điền mẫu số 01/BK-STK bảng kê khai số tài khoản năm 2026?
Theo danh sách mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC thì mẫu 01/BK-STK tờ khai thông báo số tài khoản ngân hàng và ví điện tử có dạng như sau:

Tải về mẫu số 01/BK-STK Tờ khai số tài khoản ngân hàng và ví điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026.
Và dưới đây là hướng dẫn cách ghi mẫu số số 01/BK-STK dễ hiểu nhất cho hộ kinh doanh:
- Mục tên người nộp thuế: Người kê khai ghi đầy đủ tên hộ kinh gồm 2 thành tố chính là "hộ kinh doanh" + "tên riêng của hộ"
- Mục Mã số thuế: Người kê khai ghi mã số thuế của hộ kinh doanh
- Tại mục STT : Người kê khai ghi số thứ tự 1, 2, 3 tương ứng với số tài khoản ngân hàng, ví điện tử liên quan đến hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
- Tại mục ên địa điểm kinh doanh: hộ kinh doanh ghi tên địa điểm kinh doanh theo quy định
- Tại mục mã địa điểm kinh doanh: người kê khai sẽ ghi mã địa điểm kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp. Nếu như chưa được cấp mã thì người kê khai bỏ trống thông tin này
- Tại mục số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử: Ngườ kê khai ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử.
- Tại mục tên chủ tài khoản: người kê khai ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử
- Tại mục mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Người kê khai điền tên ngân hàng hoặc loại ví điện tử đang sử dụng.
Ví dụ: Ngân hàng Vietinbank, Ví điện tử ZaloPay...
- Tại mục trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin): Người kê khai rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo:
- Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó
- Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan
- Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng

Hướng dẫn hộ kinh doanh cách điền mẫu số 01/BK-STK bảng kê khai số tài khoản năm 2026?
Hộ kinh doanh không thông báo tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế bị phạt như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức xử phạt đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến cung cấp thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; cung cấp không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo quy định nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước;
c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan thuế yêu cầu.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Bên cạnh đó, dựa vào khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt đối với hành vi không thông báo tài khoản ngân hàng nêu trên áp dụng đối với tổ chức, đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Từ những quy định trên, hộ kinh doanh không thông báo số tài khoản ngân hàng đến cơ quan thuế đúng hạn sẽ bị xử phạt như sau:
- Phạt từ 1.000.000 – 1.500.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản quá thời hạn từ 05 ngày trở lên
- Phạt từ 1.500.000 – 2.500.000 đồng đối với hành vi không cung cấp, cung cấp không chính xác, cung cấp không đầy đủ số hiệu tài khoản cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu
Hộ kinh doanh có những quyền và trách nhiệm như thế nào trong công tác quản lý thuế?
Căn cứ theo quy định tại 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh trong quản lý thuế như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];