Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 theo Quyết định 36?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 211 lượt xem
20:30 | 01/10/2025
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 theo Quyết định 36? Doanh nghiệp có được chủ động bổ sung ngành nghề kinh doanh không?
Nội dung chính
  1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 theo Quyết định 36?
  2. Doanh nghiệp có được chủ động bổ sung ngành nghề kinh doanh không?
  3. Phụ lục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15?

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 theo Quyết định 36?

Vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.

Theo đó, tại Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam như sau:

(1) Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:

- Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);

Tải về Phụ lục 1 Danh mục ngành kinh tế Việt Nam

- Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).

Tải về Phụ lục 2 Nội dung ngành kinh tế Việt Nam

(2) Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:

- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;

- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;

- Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;

- Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;

- Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.

(3) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:

- Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;

- Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 theo Quyết định 36?

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 theo Quyết định 36? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp có được chủ động bổ sung ngành nghề kinh doanh không?

Căn cứ Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền của doanh nghiệp như sau:

Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, doanh nghiệp có quyền chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

Như vậy, doanh nghiệp được chủ động bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định.

Phụ lục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về Hàng hóa dịch vụ nào không được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Tải về Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Tại đây

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất