Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025?

15:40 | 04/10/2025
Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025? Danh mục ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025?
Nội dung chính
  1. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hè thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025?
  2. Tiêu chí xác định ngành nghề kinh tế từ 15/11/2025 như thế nào?
  3. Danh mục ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025?

Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hè thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
a) Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);
b) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
3. Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
a) Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
b) Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.

Như vậy, theo quy định trên, cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 cụ thể như sau:

Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:

- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;

- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;

- Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;

- Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;

- Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.

Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025?

Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025? (Hình từ Internet)

Tiêu chí xác định ngành nghề kinh tế từ 15/11/2025 như thế nào?

Theo Điều 2 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định như sau:

Mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế
1. Mục đích ban hành
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất trong:
a) Hoạt động thống kê nhà nước;
b) Xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
c) Các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.
2. Tiêu chí xác định ngành kinh tế
Ngành kinh tế là tập hợp các hoạt động kinh tế giống nhau dựa trên ba tiêu chí xếp theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế;
b) Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng để tạo ra sản phẩm;
c) Đặc điểm sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế.

Vì vậy theo quy định trên, tiêu chí xác định ngành nghề kinh tế từ 15/11/2025 cụ thể như sau:

Ngành kinh tế là tập hợp các hoạt động kinh tế giống nhau dựa trên ba tiêu chí xếp theo thứ tự ưu tiên sau:

- Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế;

- Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng để tạo ra sản phẩm;

- Đặc điểm sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế.

Danh mục ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025?

Theo Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định danh mục ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 cụ thể như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

A





NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN


01




Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan



011



Trồng cây hàng năm




0111

01110

Trồng lúa




0112

01120

Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác




0113

01130

Trồng cây lấy củ có chất bột




0114

01140

Trồng cây mía




0115

01150

Trồng cây thuốc lá, thuốc lào




0116

01160

Trồng cây sợi




0117

01170

Trồng cây có hạt chứa dầu




0118


Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa





01181

Trồng rau các loại





01182

Trồng đậu các loại





01183

Trồng hoa hàng năm




0119


Trồng cây hàng năm khác





01191

Trồng cây gia vị hàng năm





01192

Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm





01199

Trồng cây hàng năm khác còn lại



012



Trồng cây lâu năm




0121


Trồng cây ăn quả





01211

Trồng nho





01212

Trồng cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới





01213

Trồng cam, quýt và các loại quả có múi khác





01214

Trồng táo, mận và các loại quả có hạt như táo





01215

Trồng nhãn, vải, chôm chôm





01219

Trồng cây ăn quả khác




0122

01220

Trồng cây lấy quả chứa dầu




0123

01230

Trồng cây điều




0124

01240

Trồng cây hồ tiêu




0125

01250

Trồng cây cao su




0126

01260

Trồng cây cà phê




0127

01270

Trồng cây chè




0128


Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm





01281

Trồng cây gia vị lâu năm





01282

Trồng cây dược liệu, hương liệu lâu năm




0129


Trồng cây lâu năm khác





01291

Trồng cây cảnh lâu năm





01299

Trồng cây lâu năm khác còn lại



013

0130


Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp





01301

Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm





01302

Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm



014



Chăn nuôi




0141


Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò





01411

Sản xuất giống trâu, bò





01412

Chăn nuôi trâu, bò




0142


Chăn nuôi ngựa, lừa và sản xuất giống ngựa, lừa





01421

Sản xuất giống ngựa, lừa





01422

Chăn nuôi ngựa, lừa




0144


Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai





01441

Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai





01442

Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai




0145


Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn





01451

Sản xuất giống lợn





01452

Chăn nuôi lợn




0146


Chăn nuôi gia cầm





01461

Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm





01462

Chăn nuôi gà





01463

Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng





01469

Chăn nuôi gia cầm khác




0149

01490

Chăn nuôi khác



015

0150

01500

Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp



016



Hoạt động dịch vụ nông nghiệp




0161

01610

Hoạt động dịch vụ trồng trọt




0162

01620

Hoạt động dịch vụ chăn nuôi




0163

01630

Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch




0164

01640

Xử lý hạt giống để nhân giống



017

0170

01700

Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan

...

...

...

...

...

...

Tại Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg tại đây: Tải về.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất