Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước từ ngày 30/3/2026 theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 214 lượt xem
17:17 | 25/02/2026
Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước từ ngày 30/3/2026 theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN? Kiểm toán viên nhà nước được miễn nhiệm trong các trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước từ ngày 30/3/2026 theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN?
  2. Kiểm toán viên nhà nước được miễn nhiệm trong các trường hợp nào?
  3. Các hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên là gì?

Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước từ ngày 30/3/2026 theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026

>> Tải về Trọn bộ văn bản hướng dẫn Luật Kế toán

Ngày 10/02/2026, Tổng Kiểm toán nhà nước đã ban hành Thông tư 04/2026/TT-KTNN Tải về về Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước.

Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN là Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN) gồm: Danh mục thuật ngữ và 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước có số hiệu và tên gọi cụ thể như sau:

(1) CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước

(2) CMKTNN 130 - Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp

(3) CMKTNN 140 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán

(4) CMKTNN 150 - Năng lực của kiểm toán viên nhà nước

(5) CMKTNN 200 - Các nguyên tắc của kiểm toán tài chính

(6) CMKTNN 300 - Các nguyên tắc của kiểm toán hoạt động

(7) CMKTNN 400 - Các nguyên tắc của kiểm toán tuân thủ

(8) CMKTNN 2200 - Mục tiêu tổng thể và yêu cầu đối với kiểm toán viên nhà nước thực hiện cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước

(9) CMKTNN 2220 - Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính

(10) CMKTNN 2230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính

(11) CMKTNN 2240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính

(12) CMKTNN 2250 - Đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán tài chính

(13) CMKTNN 2260 - Trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(14) CMKTNN 2300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính

(15) CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán tài chính

(16) CMKTNN 2320 - Xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(17) CMKTNN 2330 - Biện pháp xử lý của kiểm toán viên nhà nước đối với rủi ro đã đánh giá trong kiểm toán tài chính

(18) CMKTNN 2402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài trong kiểm toán tài chính

(19) CMKTNN 2450 - Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính

(20) CMKTNN 2500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(21) CMKTNN 2505 - Xác nhận từ bên ngoài đối với cuộc kiểm toán tài chính

(22) CMKTNN 2510 - Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính

(23) CMKTNN 2520 - Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính

(24) CMKTNN 2530 - Lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(25) CMKTNN 2540 - Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính

(26) CMKTNN 2550 - Các bên liên quan trong kiểm toán tài chính

(27) CMKTNN 2560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

(28) CMKTNN 2570 - Kiểm toán hoạt động liên tục của đơn vị trong kiểm toán tài chính

(29) CMKTNN 2580 - Giải trình bằng văn bản trong kiểm toán tài chính

(30) CMKTNN 2600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất

(31) CMKTNN 2610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiểm toán tài chính

(32) CMKTNN 2620 - Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính

(33) CMKTNN 2700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính

(34) CMKTNN 2701 - Trình bày các vấn đề kiểm toán quan trọng của cuộc kiểm toán trong báo cáo kiểm toán

(35) CMKTNN 2705 - Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán tài chính

(36) CMKTNN 2706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác" trong báo cáo kiểm toán tài chính

(37) CMKTNN 2710 - Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh

(38) CMKTNN 2720 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước đối với thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán

(39) CMKTNN 2800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt

(40) CMKTNN 2805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính

(41) CMKTNN 2810 - Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tóm tắt

(42) CMKTNN 3000 - Chuẩn mực kiểm toán hoạt động

(43) CMKTNN 4000 - Chuẩn mực kiểm toán tuân thủ

Tải về Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước từ ngày 30/3/2026

Xem thêm:

>> Thông tư 38/2025/TT-NHNN quy chế kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?

>> Tổng hợp cách điền mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 152?

>> File excel mẫu sổ kế toán Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 cho hộ kinh doanh?

>> Tổng hợp điểm mới Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế TT88/2021 chế độ kế toán hộ cá nhân kinh doanh?

Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước từ ngày 30/3/2026 theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN?

Hệ thống 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước từ ngày 30/3/2026 theo Thông tư 04/2026/TT-KTNN? (Hình từ Internet)

Kiểm toán viên nhà nước được miễn nhiệm trong các trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 27 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định miễn nhiệm Kiểm toán viên nhà nước như sau:

Miễn nhiệm Kiểm toán viên nhà nước
1. Kiểm toán viên nhà nước được miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành;
b) Vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Kiểm toán viên nhà nước bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này;
c) Vi phạm phẩm chất đạo đức Kiểm toán viên nhà nước;
d) Không hoàn thành nhiệm vụ ở ngạch bổ nhiệm;
đ) Có bằng chứng phát hiện người đã được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên nhà nước có gian lận trong thi cử, hồ sơ bổ nhiệm vào ngạch.

Như vậy, kiểm toán viên nhà nước được miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

- Nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành;

- Vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Các hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên là gì?

Căn cứ tại Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định:

Các hành vi bị nghiêm cấm
...
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, nghiêm cấm kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề thực hiện các hành vi sau đây:
a) Hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân;
b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn hoặc cho sử dụng tên và chứng chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động kiểm toán;
c) Làm việc cho hai doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian;
d) Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
3. Nghiêm cấm đơn vị được kiểm toán và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các hành vi sau đây:
a) Chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện hành nghề kiểm toán để ký hợp đồng kiểm toán;
b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc kiểm toán theo yêu cầu của kiểm toán viên hành nghề hoặc doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;
c) Cản trở công việc của thành viên tham gia cuộc kiểm toán;
d) Cung cấp sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán;
đ) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán và báo cáo kiểm toán;
e) Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán;
g) Đe dọa, trả thù, ép buộc thành viên tham gia cuộc kiểm toán nhằm làm sai lệch kết quả kiểm toán;
h) Hành vi khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, các hành vi nghiêm cấm đối với kiểm toán viên là:

- Các quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011;

- Hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân;

- Giả mạo, cho thuê, cho mượn hoặc cho sử dụng tên và chứng chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động kiểm toán;

- Làm việc cho hai doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian;

- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất