Hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí bị phạt bao nhiêu tiền?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026 >> Tải về Trọn bộ văn bản hướng dẫn luật về |
Theo Điều 15 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí sẽ bị xử phạt như sau:
(1) Đối với hành vi lập chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung theo quy định trong chứng từ, trừ các nội dung xác định số tiền phí, lệ phí:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập chứng từ khi thu phí, lệ phí hoặc có lập chứng từ nhưng không cung cấp cho người nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định không phải lập chứng từ.
(3) Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ chênh lệch giữa các liên của mỗi số chứng từ như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch dưới 1.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
-Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.
(4) Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ khống như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới 2.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.
(5)Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ đã hết giá trị sử dụng.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức.
Trên đây là thông tin về hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí bị phạt bao nhiêu tiền.
Xem thêm:
>> Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí lệ phí bị phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí như sau:
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm.
- Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực phí và lệ phí thuộc về ai?
Theo Điều 18 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính như sau:
- Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 2 Điều này có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về những vi phạm hành chính quy định từ Điều 9 đến Điều 17 Nghị định 2/2026/NĐ-CP thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.
- Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:
+ Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này khi đang thi hành công vụ;
+ Công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính về phí và lệ phí trong lĩnh vực do mình quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];