File Công văn 2688/CT-Kr rà soát thu thuế đối với cá nhân cho thuê văn phòng?
Ngày 25/7/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 2688/CT-KTr năm 2025 về việc tăng cường phối hợp, chỉ đạo công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê nhà, văn phòng.
Tải Công văn 2688/CT-KTr năm 2025 tại đây: Tải về
Theo nội dung Công văn 2688/CT-KTr thì hiện vẫn vẫn còn tình trạng các hộ, cá nhân không khai báo, không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ doanh thu từ hoạt động cho thuê nhà, văn phòng, mặt bằng,...
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước nói chung, công tác quản lý thuế nói riêng, góp phần tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế, Cục Thuế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, chỉ đạo:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Tổ dân phố phối hợp, chia sẻ thông tin với cơ quan thuế về hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà, văn phòng, kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ bản đồ số hộ kinh doanh trên địa bàn, báo cáo Ủy ban và các sở, ban, ngành, trên cơ sở đó, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành phối hợp với cơ quan thuế tiến hành:
+ Kiểm tra, rà soát để xác định doanh thu, mức thuế của các hộ, cá nhân
+ Đôn đốc các hộ, cá nhân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước theo quy định;
Bên cạnh đó, tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật thuế thường xuyên và đa dạng hình thức đến các hộ, cá nhân cho thuê nhà, văn phòng.
Ngoài ra, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan (như Công an, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Lực lượng Phòng cháy, chữa cháy,...) cần:
+ Tăng cường chia sẻ, kết nối thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan đến hộ, cá nhân cho thuê nhà, văn phòng
+ Đồng bộ, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu giúp cơ quan thuế quản lý sát với tình hình kinh doanh thực tế tại địa bàn.
Trên đây là nội dung File Công văn 2688/CT-Kr rà soát thu thuế đối với cá nhân cho thuê văn phòng
>> Xem thêm Hướng dẫn kê khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê tài sản online trên thuedientu gov?

File Công văn 2688/CT-Kr rà soát thu thuế đối với cá nhân cho thuê văn phòng?
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê văn phòng trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:
Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
d) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
Theo đó, cá nhân cho thuê văn phòng trong trường hợp không có thỏa thuận trong hợp đồng thuê rằng bên thuê tài sản sẽ thực hiện kê khai, nộp thuế thay thì cá nhân cho thuê văn phòng phải trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế.
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê văn phòng trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm:
- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản theo mẫu 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản theo mẫu 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;
- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên);
- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (nếu ủy quyền cho người khác thực hiện);
Lưu ý: Cơ quan thuế có thể yêu cầu xuất trình bản chính của các giấy tờ nêu trên để đối chiếu với bản sao, nếu không có hợp đồng hoặc giấy tờ hợp lệ, hồ sơ có thể bị từ chối tiếp nhận hoặc xử lý chậm trễ.
Quy định nào quy định cho thuê tài sản phải nộp thuế?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định:
Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
...
Như vậy, từ quy định trên, cá nhân phải nộp thuế cho thuê tài sản khi có phát sinh doanh thu từ những hoạt động sau:
- Cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú;
- Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;
- Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
Lưu ý: Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];