Được bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế 2025 trong thời hạn 5 năm hay 10 năm?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án.
...
Đồng thời, dựa vào Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về Hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...
Theo đó, kể từ ngày 01/07/2026, thời hạn bổ sung hồ sơ khai thuế sẽ là 5 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.
Tuy nhiên, hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế 2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể:
- Đối với người chi trả thu nhập sẽ phải thực hiện nộp hồ sơ và quyết toán thuế chậm nhất ngày 31/03/2026.
- Đối với trường hợp người nộp thuế tự quyết toán thuế thì sẽ phải thực hiện nộp hồ sơ và quyết toán thuế chậm nhất ngày 30/04/2025.
Có thể thấy rằng, vào thời điểm quyết toán thuế năm 2025 thì Luật Quản lý thuế 2025 vẫn chưa có hiệu lực. Vì thế sẽ áp dụng Luật Quản lý thuế 2019 để xác định về thời hạn bổ sung hồ sơ khai thuế, cụ thể như sau:
Dựa vào Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 có quy định về thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
...
Như vậy, hồ sơ quyết toán thuế 2025 sẽ được bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Được bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế 2025 trong thời hạn 5 năm hay 10 năm? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn các bước khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế khi phát hiện có sai sót?
Căn cứ tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 hiện hành và khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/07/2026, khi phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung.
Cụ thể, dưới đây là hướng dẫn cách làm tờ khai bổ sung 02 QTT-TNCN trên Dịch vụ công:
Bước 1: Truy cập Hệ thống thủ tục hành chính ngành Thuế tại địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử đã cấp hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2
Bước 3: Vào mục [Tra cứu hồ sơ] => Chọn [Tra cứu hồ sơ đã nộp]

Bước 4: Tra cứu hồ sơ đã nộp để khai bổ sung

Lưu ý: Nếu NNT cần tra cứu tất cả hồ sơ đã nộp thì không cần chọn chi tiết loại tờ khai và mã hồ sơ
Bước 5: Di chuyển chuột chọn [Nộp hồ sơ bổ sung] => Chọn [Kê khai trực tuyến] => Chọn Tiếp tục

Bước 6: Màn hình sẽ hiển thị thông tin bổ sung, NNT lưu ý số lần bổ sung => Chọn Tiếp tục

Bước 7: Chọn [Có] hoặc [Không] tùy thuộc vào TH của NNT => Chọn Tiếp tục

Bước 8: Nếu chọn [Có] hệ thống sẽ hiện thị lại Bảng kê NPT đã kê khai trước đó.
Nếu không có thông tin sai sót cần chỉnh sửa thì chọn [Tiếp tục]

Bước 9: Sau đó hệ thống sẽ hiển thị lại tờ khai gốc đã nộp, NNT kiểm tra các thông tin sai và nhập các số liệu cần điều chỉnh và lý do => Chọn Tiếp tục

Bước 10:
- Trường hợp sau khi khai bổ sung NNT có tiền hoàn thuế thì nhập thông tin số tài khoản nhận tiền hoàn thuế
- Đính kèm hồ sơ tương tự nộp lần đầu và các tài liệu bổ sung khác (nếu có)
Bước 11:
Chọn Tiếp tục => Nhập Mã captcha = > Chọn Tiếp tục để nộp tờ khai bổ sung.
Nội dung quản lý thuế mới có những nội dung gì?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế mới cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý:
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];