Dự thảo Nghị định sửa đổi lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 208 lượt xem
15:40 | 22/04/2026
Dự thảo Nghị định sửa đổi lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin mới nhất? Thời gian miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin hiện nay đến khi nào?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị định sửa đổi lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin mới nhất?
  2. Thời gian miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin hiện nay đến khi nào?
  3. Hạn nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu ngày kể từ ngày có thông báo?
  4. Có những đối tượng nào phải chịu lệ phí trước bạ?

Dự thảo Nghị định sửa đổi lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin mới nhất?

Ngày 20/04/2026, Bộ Tài chính đã công bố Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định).

>> Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin đến năm 2030

Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin như sau:

Kể từ ngày dự thảo Nghị định có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%. Ô tô điện chạy pin thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

>> Đã có Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà từ 05/05/2026 tỉnh Tây Ninh theo Quyết định 61?

Dự thảo Nghị định sửa đổi lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin mới nhất?

Dự thảo Nghị định sửa đổi lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời gian miễn lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin hiện nay đến khi nào?

Căn cứ theo điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.
...
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.
....

Theo quy định trên, mức thu lệ phí trước bạ lần đầu của xe ô tô điện hiện nay là 0% và chưa có văn bản nào điều chỉnh mức thu lệ phí trước bạ trên. Do đó, hiện nay, xe ô tô điện vẫn được miễn lệ phí trước bạ đến hết ngày 28/02/2027.

Hạn nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu ngày kể từ ngày có thông báo?

Căn cứ khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...
8. Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
9. Lệ phí môn bài:
a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
...

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.

Có những đối tượng nào phải chịu lệ phí trước bạ?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ gồm những đối tượng sau:

(1) Nhà, đất.

(2) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

(3) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

(4) Thuyền, kể cả du thuyền.

(5) Tàu bay.

(6) Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

(7) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

(8) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất