Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?

240 lượt xem
12:25 | 09/04/2025
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không? Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chứ hoạt động kinh doanh sản xuất là bao nhiêu? Thứ tự thanh toán tiền thuế?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?
  2. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động kinh doanh sản xuất là bao nhiêu?
  3. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiện phạt như thế nào?

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC), quy định về việc thu lệ phí môn bài như sau:

- Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): Trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

- Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện:

+ Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm).

+ Chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Dựa theo quy định trên, quy định về việc đóng lệ phí có thể hiểu như sau:

- Đối với tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới thành lập (không được miễn phí): Nếu thành lập trong 6 tháng đầu năm thì nộp lệ phí cả năm, nếu thành lập trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50%.

- Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (hết thời gian miễn phí): Nếu kết thúc thời gian miễn phí trong 6 tháng đầu năm thì nộp lệ phí cả năm, nếu kết thúc trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50%.

- Đối với doanh nghiệp đang hoạt động tạm ngừng kinh doanh: Có thể không phải nộp lệ phí môn bài nếu gửi văn bản thông báo trước ngày 30 tháng 01 và chưa nộp lệ phí cho năm tạm ngừng. Nếu không đáp ứng điều kiện này thì phải nộp lệ phí cả năm.

Như vậy theo quy định trên, nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh gửi văn bản xin cơ quản quản lý thuế về việc tạm ngưng kinh doanh trước hạn nộp lệ phí là ngày 30 tháng 01 và chưa nộp lệ phí năm xin tạm ngừng thì sẽ được miễn lệ phí môn bài cho năm tạm ngừng. Nếu xin tạm ngừng sau thời gian 30 tháng 01 thì vẫn phải nộp lệ phí môn bài trong năm đó.

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không? (Hình từ Internet)

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động kinh doanh sản xuất là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, quy định về mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

Mức thu lệ phí môn bài
1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Tổ chức nêu tại điểm a, b khoản này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
...

Như vậy theo quy định trên, mức thu lệ phí môn bài hằng năm cho tổ chức cụ thể như sau:

- 3.000.000 VNĐ/năm: Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng.

- 2.000.000 VNĐ/năm: Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống.

- 1.000.000 VNĐ/năm: Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác.

Căn cứ xác định mức thu dựa vào:

- Ưu tiên dựa vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp hoặc điều lệ hợp tác xã.

- Nếu không có vốn điều lệ, căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiện phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực hiện theo thời hạn trước, sau và theo thứ tự quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:
a) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
b) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
c) Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.

Như vậy theo quy định trên, việc thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được ưu tiên theo thời gian (trước thanh toán trước) và theo thứ tự sau:

- Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp đã quá hạn và thuộc đối tượng bị cưỡng chế.

- Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp đã quá hạn nhưng chưa thuộc đối tượng bị cưỡng chế.

- Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp mới phát sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất