Hướng dẫn kê khai bổ sung lệ phí môn bài chi tiết trên HTKK mới nhất năm 2026?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 62,266 lượt xem
14:00 | 07/01/2025
Hướng dẫn kê khai bổ sung lệ phí môn bài chi tiết năm 2026 trên phần mềm HTKK mới nhất?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai bổ sung lệ phí môn bài chi tiết trên phần mềm HTKK mới nhất năm 2026?
  2. Bậc thuế môn bài 2026 phải nộp quy định như thế nào?

Hướng dẫn kê khai bổ sung lệ phí môn bài chi tiết trên phần mềm HTKK mới nhất năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Theo đó, khi phát sinh các lỗi, các trường hợp kê khai thiếu sau khi đã nộp tờ khai thuế môn bài thì người nộp thuế có thực hiện nộp tờ khai bổ sung tờ khai thuế môn bài. Dưới đây cách hướng dẫn kê khai bổ sung lệ phí môn bài chi tiết trên phần mềm HTKK:

Trước hết, người nộp thuế khai bổ sung khi đã thực hiện khai tờ khai thuế môn bài lần đầu. Xem chi tiết Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế môn bài online trên phần mềm HTKK.

Bước 1: Đăng nhập tài khoản HTKK => Chọn Tờ khai lệ phí môn bài theo TT80/2021

Bước 2: Tại tab [Chọn kỳ khai thuế] chọn Tờ khai bổ sung

Lưu ý: Kỳ kê khai lệ phí môn bài là 2024.

Bước 3: Thực hiện điền các thông tin sai sót, thiếu so với tờ khai lần đầu.

Ví dụ: Trường hợp Tờ khai lần đầu chỉ kê khai lệ phí môn bài cho chi nhánh 1 và chưa kê khai lệ phí môn bài chi nhánh 2 thì bổ sung kê khai lệ phí môn bài chi nhánh 2 tại [Tờ khai điều chỉnh]

Lưu ý: Người nộp thuế nhấn ghi để lưu lại các thông tin đã nhập.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung sau khi đã hết thời hạn nộp tờ khai và mức nộp lệ phí môn bài, hệ thống sẽ tự động tính số tiền thuế môn bài chậm nộp và ngày chậm nộp, tuy nhiên người nộp cần kiểm tra lại số ngày chậm nộp và tiền chậm nộp để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

Sau khi hoàn thành tờ khai bổ sung thì người nộp thuế chọn Kết xuất XML và nộp tờ khai.

Cập nhật: Tải file cài đặt phần mềm HTKK 5.3.3 mới nhất sửa lỗi Tờ khai quyết toán thuế TNCN

Hướng dẫn kê khai bổ sung lệ phí môn bài chi tiết trên HTKK mới nhất năm 2026?

Hướng dẫn kê khai bổ sung lệ phí môn bài chi tiết trên HTKK mới nhất năm 2026?

Bậc thuế môn bài 2026 phải nộp quy định như thế nào?

(1) Bậc thuế môn bài 2026 đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC về lệ phí môn bài, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo đó bậc thuế môn bài năm 2026 của tổ chức này được quy định cụ thể như sau:

Bậc thuế

Căn cứ thu

Mức thu

1

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng

03 triệu đồng/năm

2

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống

02 triệu đồng/năm

3

Chi nhánh, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

01 triệu đồng/năm

Lưu ý:

- Mức thu lệ phí môn bài đối với các tổ chức trên căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã.

Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

- Tổ chức nêu tại bậc 1 và 2 nếu có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

- Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

(2) Bậc thuế môn bài 2026 đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC và sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC về mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo đó bậc thuế môn bài năm của đối tượng này được quy định cụ thể như sau:

Bậc thuế

Doanh thu

Mức nộp

1

Trên 500 triệu đồng/năm

01 triệu đồng/năm

2

Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm

500.000 đồng/năm

3

Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm

300.000 đồng/năm

Lưu ý:

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản) là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

- Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.

- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.

(3) Trường hợp đặc biệt:

Ngoài ra còn có một số trường hợp cụ thể về mức thu lệ phí môn bài được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP như sau:

- Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh) được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm;

Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): Trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

- Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

- Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30/01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 7 ĐIều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 thì từ ngày 01/01/2026 việc thu nộp lệ phí môn bài. Theo đó thi người nôp thuế chỉ cần nộp các khoản thuế môn bài phát sinh từ năm 2025 trở về trước.

CẬP NHẬT: Sửa đổi quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất