Sửa đổi quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế sẽ được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật này và hướng dẫn thực hiện Luật này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý; quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; quy định việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý thuế.
Theo đó, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức thay thế Luật Quản lý thuế 2019 từ 01/07/2026.
Đồng nghĩa sẽ có sự thay đổi quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, cụ thể:
Nội dung | Luật Quản lý thuế 2019 và văn bản hướng dẫn chi tiết | Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/07/2026 |
Quyền khai bổ sung | Được khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót. | Giữ nguyên quy định quyền tự khai bổ sung. |
Thời hạn khai bổ sung | Quy định thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ sai sót. | Rút xuống còn 05 năm. |
Điều kiện khai bổ sung | Được khai trước khi công bố quyết định thanh tra/kiểm tra; hoặc hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra kiểm tra. | Giữ nguyên nguyên tắc nhưng diễn đạt rõ hơn phạm vi được khai sau thanh tra. |
Sau khi đã bị thanh tra/kiểm tra | Vẫn được khai bổ sung nếu ngoài phạm vi thanh tra kiểm tra; nhưng có thể bị xử phạt hành chính về thuế. | Tiếp tục cho phép nhưng quản lý theo hướng dữ liệu điện tử và hậu kiểm rủi ro. |
Hồ sơ khai bổ sung | (1) Tờ khai bổ sung; (2) Bản giải trình; (3) Tài liệu liên quan. | Không thay đổi |
Trường hợp không đổi nghĩa vụ thuế | Chỉ cần nộp bản giải trình và tài liệu liên quan, không cần tờ khai bổ sung. | Không thay đổi |
Sai sót tháng/quý trước khi quyết toán năm | Được khai bổ sung tháng/quý và tổng hợp vào quyết toán năm. | Không thay đổi |
Sai sót sau khi đã quyết toán năm | Chỉ khai bổ sung hồ sơ quyết toán năm. Riêng cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng. | Không thay đổi |
GTGT còn khấu trừ chuyển kỳ sau | Nếu chỉ làm tăng/giảm GTGT khấu trừ thì kê khai vào kỳ hiện tại. | Không thay đổi |
Tăng số thuế phải nộp | Phải nộp đủ thuế thiếu + tiền chậm nộp tính từ kỳ sai sót. | Giữ nguyên nguyên tắc. |
Giảm số thuế phải nộp | Xử lý theo cơ chế bù trừ/hoàn/khiếu nại thuế. | Bổ sung cơ chế xử lý tự động hơn. |

Sửa đổi quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 01/07/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Từ 01/7/2026, các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025) quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Mã thủ tục hành chính nộp bổ sung hồ sơ khai thuế là gì?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
13. Lĩnh vực dịch vụ tài chính: 15 thủ tục hành chính.
14. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: 11 thủ tục hành chính.
15. Lĩnh vực kho bạc: 11 thủ tục hành chính.
16. Lĩnh vực chính sách thuế: 08 thủ tục hành chính.
17. Lĩnh vực dự trữ: 07 thủ tục hành chính.
18. Lĩnh vực quản lý giá: 05 thủ tục hành chính.
19. Lĩnh vực quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế: 04 thủ tục hành chính.
20. Lĩnh vực tài chính đất đai: 03 thủ tục hành chính.
21. Lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: 03 thủ tục hành chính.
22. Lĩnh vực công nghệ thông tin: 01 thủ tục hành chính.
Theo quy định trên, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Ngày 30/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 về việc bãi bỏ 68 thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế.
Ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về việc bãi bỏ 14 thủ tục hành chính về thuế kể từ ngày 14/02/2026.
Vừa qua, ngày 06/4/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 844/QĐ-BTC năm 2026 về việc bãi bỏ 04 thủ tục hành chính về thuế hộ kinh doanh.
Đồng thời, tại Danh mục mã thủ tục hành chính lĩnh vực thuế Tải về thì mã thủ tục hành chính khai bổ sung hồ sơ khai thuế là 1.008327
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];