Điều kiện xác định 4 nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản là gì?

Đỗ Thị Minh Anh 164 lượt xem
23:50 | 29/03/2026
Việc xác định 4 nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản căn cứ vào những điều kiện nào? Khi nào được miễn phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản?
Nội dung chính
  1. Điều kiện xác định 4 nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản là gì?
  2. Công tác thăm dò khoáng sản được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?
  3. Khi nào được miễn phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản?

Điều kiện xác định 4 nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản là gì?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2025/TT-BNNMT có quy định điều kiện để xác định 4 nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản như sau:

(1) Nhóm mỏ đơn giản (I): gồm những mỏ hoặc một phần mỏ lớn, có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng giả tầng, dạng vỉa nằm ngang hoặc dốc thoải; các thân quặng có hình dạng đơn giản, hệ số chứa quặng từ 0,8 đến 1,0; chiều dày ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn không lớn hơn 40%;

(2) Nhóm mỏ tương đối phức tạp (II): gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ lớn đến trung bình, có cấu trúc địa chất tương đối phức tạp, với các thân quặng có hình dạng tương đối đơn giản đến phức tạp; thân quặng dạng vỉa, thấu kính,…; chiều dày thân quặng tương đối ổn định đến không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 40% đến 80%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố từ tương đối đồng đều đến không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 40% đến 100% và hệ số chứa quặng từ 0,6 đến 0,8;

(3) Nhóm mỏ phức tạp (III): gồm những mỏ hoặc một phần mỏ từ nhỏ đến trung bình, có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, thấu kính, chuỗi thấu kính, dạng ổ, dạng cột, dạng ống,…; hình dạng các thân quặng rất phức tạp, chiều dày không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình từ trên 80% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn từ trên 100% đến 150%; hệ số chứa quặng từ 0,4 đến 0,6;

(4) Nhóm mỏ rất phức tạp (IV): gồm những mỏ hoặc một phần mỏ nhỏ, có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ đến rất nhỏ, dạng mạch, mạng mạch, thấu kính, chuỗi thấu kính, dạng cột, dạng ổ…; hình dạng thân quặng rất phức tạp, chiều dày rất không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày theo công trình trên 100%; hàm lượng các thành phần có ích chính biến đổi rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng theo mẫu đơn trên 150%; hệ số chứa quặng dưới 0,4.

Xem thêm:

Hướng dẫn nộp bổ sung báo cáo tài chính trong trường hợp không sai tờ khai quyết toán thuế TNDN?

Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng tài sản mã hóa phải nộp thuế TNDN bao nhiêu?

Tiểu mục chậm nộp thuế TNDN mới nhất năm 2026?

Hộ kinh doanh có được sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân cho hoạt động kinh doanh không?

Một số lưu ý đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu?

Điều kiện xác định 4 nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản là gì?

Điều kiện xác định 4 nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản là gì? (Hình từ Internet)

Công tác thăm dò khoáng sản được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào?

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 40/2025/TT-BNNMT có quy định về nguyên tắc khi thực hiện công tác thăm dò khoáng sản như sau:

(1) Thăm dò khoáng sản được thực hiện từ khái quát đến chi tiết; từ trên mặt xuống dưới sâu, mạng lưới công trình thăm dò khoáng sản từ thưa đến dày, đo vẽ bản đồ địa chất từ 1:1.000 đến 1:5.000 tùy theo loại khoáng sản và tỷ lệ phân bố thân khoáng trong diện tích và được quy định trong đề án thăm dò khoáng sản.

(2) Thu thập đầy đủ các thông tin, số liệu, tài liệu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường; điều kiện khai thác mỏ phục vụ cho việc đánh giá, lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ.

(3) Trình tự thăm dò khoáng sản được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất, quy mô trữ lượng và giá trị kinh tế mỏ.

Khi nào được miễn phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 27/2023/NĐ-CP có quy định về những trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoán sản như sau:

Các trường hợp được miễn phí
1. Hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.
2. Hoạt động khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai. Trường hợp đất, đá khai thác vừa sử dụng cho san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai vừa sử dụng cho mục đích khác thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm xác định khối lượng đất, đá thuộc đối tượng miễn phí; số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Việc xác định số lượng đất đá bóc, đất đá thải được miễn phí bảo vệ môi trường căn cứ vào:
a) Biên bản nghiệm thu khối lượng của từng khâu công nghệ khai thác gồm: Chuẩn bị đất đá, xúc bốc, vận tải, thải đá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
b) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường.
c) Hồ sơ đóng cửa mỏ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật khoáng sản.

Như vậy, được miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoảng sản nếu rơi vào các trường hợp dưới đây:

(1) Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

(2) Khai thác đất, đá để san lấp, xây dựng công trình an ninh quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục thiên tai (nếu khai thác để đồng thời sử dụng mục đích khác thì số lượng đất, đá sử dụng cho mục đích khác phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản)

(3) Sử dụng đất đá bóc, đất đá thải từ quá trình khai thác để cải tạo, phục hồi môi trường tại khu vực khai thác theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị phạt không?

Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 tại 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị sao không? Doanh nghiệp chi tiền khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Pháp luật
Link nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ tại TP Đồng Nai trước 30/10/2026 theo Công văn 4470/SNV-LĐ là gì?

Các doanh nghiệp tại TP Đồng Nai phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước 30/10/2026 có đúng không theo Công văn 4470/SNV-LĐ và đường link nộp là gì? Số tiền phạt vi phạm hành chính do không tổ chức khám sức khỏe hằng năm có được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN không?

Bài viết mới nhất